Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 06/2023/TT-NHNN | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Ngân hàng Nhà nước | Người ký: | Phạm Thanh Hà |
| Ngày ban hành: | 28/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2023 |
| Ngày công báo: | 10/07/2023 | Số công báo: | Từ số 813 đến số 814 |
| Lĩnh vực: | Tiền tệ - Ngân hàng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Những nhu cầu vốn không được cho vay
Ngày 28/6/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Thông tư 06/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, trong đó bổ sung những nhu cầu vốn không được cho vay.
Bổ sung thêm 04 nhu cầu vốn không được cho vay
Theo đó, quy định tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây:
(1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
(2) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.
(3) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
(4) Để mua vàng miếng.
(5) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
(6) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;
+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
(7) Để gửi tiền. (Bổ sung)
(8) Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom. (Bổ sung)
(9) Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay. (Bổ sung)
(10) Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (Bổ sung)
+ Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;
+ Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó.
Như vậy, so với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì tại Thông tư 06/2023/TT-NHNN bổ sung thêm 04 nhu cầu vốn không được cho vay.
Thông tư 06/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2023.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Điều kiện nào để được vay vốn ngân hàng?
Điều kiện nào để được vay vốn ngân hàng?
Lãi suất ngân hàng là một trong những công cụ tài chính quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế. Không chỉ là chi phí vốn vay hay thu nhập từ tiền gửi, lãi suất còn phản ánh chính sách tiền tệ, mức độ ổn định tài chính và niềm tin của thị trường. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu và phân tích lãi suất ngân hàng có ý nghĩa thiết thực trong việc nhận diện xu hướng điều hành và đánh giá hiệu quả của các chính sách vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về điều kiện nào để được vay vốn ngân hàng? 30/05/2025Mức lãi suất tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng & ngân hàng nước ngoài mới nhất 2025
Mức lãi suất tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng & ngân hàng nước ngoài mới nhất 2025
Lãi suất ngân hàng là một trong những công cụ tài chính quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế. Không chỉ là chi phí vốn vay hay thu nhập từ tiền gửi, lãi suất còn phản ánh chính sách tiền tệ, mức độ ổn định tài chính và niềm tin của thị trường. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu và phân tích lãi suất ngân hàng có ý nghĩa thiết thực trong việc nhận diện xu hướng điều hành và đánh giá hiệu quả của các chính sách vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về mức lãi suất tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng & ngân hàng nước ngoài mới nhất 2025. 30/05/2025Chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025
Chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025
Lãi suất ngân hàng là một trong những công cụ tài chính quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế. Không chỉ là chi phí vốn vay hay thu nhập từ tiền gửi, lãi suất còn phản ánh chính sách tiền tệ, mức độ ổn định tài chính và niềm tin của thị trường. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu và phân tích lãi suất ngân hàng có ý nghĩa thiết thực trong việc nhận diện xu hướng điều hành và đánh giá hiệu quả của các chính sách vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về chính sách mới về giảm lãi suất ngân hàng chính sách xã hội mới nhất 2025. 30/05/2025Mức lãi suất tiền gửi ngân hàng cập nhật mới nhất 2025
Mức lãi suất tiền gửi ngân hàng cập nhật mới nhất 2025
Lãi suất ngân hàng là một trong những công cụ tài chính quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nền kinh tế. Không chỉ là chi phí vốn vay hay thu nhập từ tiền gửi, lãi suất còn phản ánh chính sách tiền tệ, mức độ ổn định tài chính và niềm tin của thị trường. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu và phân tích lãi suất ngân hàng có ý nghĩa thiết thực trong việc nhận diện xu hướng điều hành và đánh giá hiệu quả của các chính sách vĩ mô. Hãy cùng tìm hiểu về mức lãi suất tiền gửi ngân hàng cập nhật mới nhất 2025. 30/05/2025Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Thời gian cho vay được ngân hàng xác định thế nào mới nhất 2025?
Trong hoạt động tín dụng, thời hạn cho vay là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ, chi phí lãi vay và kế hoạch tài chính của người vay. Việc xác định thời gian cho vay không chỉ dựa trên nhu cầu của khách hàng mà còn phải tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách tín dụng của từng ngân hàng. Theo quy định mới nhất năm 2025, thời hạn cho vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, mỗi loại hình có đặc điểm và điều kiện riêng biệt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách các ngân hàng xác định thời gian cho vay, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này và những lưu ý quan trọng khi lựa chọn thời hạn vay phù hợp với nhu cầu tài chính của mình. 15/06/2025Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài trở thành một kênh huy động tài chính quan trọng đối với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và kiểm soát rủi ro, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành các quy định chặt chẽ về tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với các khoản vay ngắn hạn nước ngoài. Theo cập nhật mới nhất từ ngày 01/7/2024, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và giới hạn vay cụ thể, nhằm đảm bảo khả năng chi trả và ổn định tài chính. Vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài được quy định như thế nào trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định hiện hành và những điểm cần lưu ý đối với các tổ chức có nhu cầu vay vốn ngắn hạn từ nước ngoài. 15/06/2025So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
So sánh vay ngắn hạn và vay dài hạn mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực tín dụng, việc lựa chọn giữa vay ngắn hạn và vay dài hạn đóng vai trò quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp khi xác định phương án vay vốn phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính. Mỗi hình thức vay đều có đặc điểm riêng về thời hạn, mục đích sử dụng, lãi suất, điều kiện xét duyệt và mức độ rủi ro. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai hình thức này giúp người vay đưa ra quyết định chính xác, tránh áp lực tài chính không cần thiết trong tương lai. Vậy vay ngắn hạn và vay dài hạn khác nhau như thế nào theo quy định và thực tiễn mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp, phân tích và so sánh chi tiết các tiêu chí quan trọng giữa hai loại hình vay này. 15/06/2025Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng hàng ngày, nhu cầu vay vốn ngắn hạn để bổ sung dòng tiền, thanh toán chi phí hoặc giải quyết các nhu cầu tài chính cấp bách là rất phổ biến. Tuy nhiên, để khoản vay được xét duyệt nhanh chóng và thuận lợi, người vay cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định của tổ chức tín dụng. Vậy hồ sơ đề nghị vay vốn đối với khoản vay ngắn hạn gồm những giấy tờ gì theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và chuẩn bị hồ sơ chính xác. 15/06/2025Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Vay ngắn hạn là gì? Vay ngắn hạn có thời hạn bao lâu?
Trong hoạt động tài chính – ngân hàng, vay ngắn hạn là hình thức tín dụng quen thuộc, thường được cá nhân và doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, chi trả chi phí tạm thời hoặc phục vụ các khoản chi tiêu ngắn hạn. Đây là loại hình vay phổ biến nhờ thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh và linh hoạt trong mục đích sử dụng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ vay ngắn hạn là gì, cũng như thời hạn vay cụ thể là bao lâu theo quy định pháp luật và thực tiễn năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ khái niệm, thời hạn và những đặc điểm cơ bản của hình thức vay ngắn hạn để đưa ra lựa chọn phù hợp với nhu cầu tài chính. 15/06/20252 loại hình vay trung hạn phổ biến mới nhất 2025
