Tìm kiếm
Chương XIII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật
| Số hiệu: | 595/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Minh |
| Ngày ban hành: | 14/04/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.
2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.
1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.
2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.
3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.
4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.
1. Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.
Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.
2. Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.
3. Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.
1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.
Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.
3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến.
4. Việc khám xét phương tiện phải có mặt chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện và người chứng kiến. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có hai người chứng kiến.
Khi khám xét phương tiện có thể mời người có chuyên môn liên quan đến phương tiện tham gia.
5. Khi tiến hành khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xét xong.
1. Việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện và có thể mời người có chuyên môn liên quan tham gia. Trường hợp không thể thu giữ được thì phải sao lưu vào phương tiện lưu trữ và thu giữ như đối với vật chứng.
2. Khi thu giữ các phương tiện điện tử có thể thu thiết bị ngoại vi kèm theo và các tài liệu có liên quan.
1. Khi cần thiết phải thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra ra lệnh thu giữ. Lệnh này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
2. Trường hợp không thể trì hoãn việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông thì Cơ quan điều tra có thể tiến hành thu giữ nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Sau khi thu giữ phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc thu giữ để xét phê chuẩn.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh thu giữ phải trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, đồng thời thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết.
3. Người thi hành lệnh phải thông báo cho người phụ trách cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan trước khi tiến hành thu giữ. Người quản lý cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông hữu quan phải tạo điều kiện để người thi hành lệnh thu giữ hoàn thành nhiệm vụ.
Khi thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, phải có đại diện của cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông chứng kiến và ký xác nhận vào biên bản.
Cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo cho người có thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ biết. Nếu việc thông báo cản trở điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, cơ quan ra lệnh thu giữ phải thông báo ngay.
1. Khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ sở hữu đồ vật, người quản lý đồ vật, người chứng kiến, đại diện gia đình, đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét.
2. Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật khi tiến hành khám xét được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản tạm giữ được lập thành bốn bản, trong đó một bản giao cho người chủ tài liệu, đồ vật hoặc người quản lý tài liệu, đồ vật, một bản đưa vào hồ sơ vụ án, một bản giao cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản giao cho cơ quan quản lý tài liệu, đồ vật bị tạm giữ.
1. Phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong phải được bảo quản nguyên vẹn.
2. Người nào phá hủy niêm phong, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
Người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ trái pháp luật thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.
SEARCH, SEIZURE AND IMPOUNDMENT OF DOCUMENTS AND ITEMS
Article 192. Justifications for search of body, residence, workplace, area, vehicle, document, item, mail, telegraphy, postal package and electronic data
1. Search of body, residence, workplace, area, vehicle shall only be permissible in the presence of justifications showing the existence of criminal instruments, documents, items, property obtained by crime or other objects, electronic data, documents related to the case on the body or in the residence, workplace, site and vehicle.
Search of residence, workplace, area and vehicle shall be conducted to seek wanted persons or search and rescue crime victims.
2. If there are justifications showing the existence of criminal instruments, documents, items and property related to the case in mails, telegraphs, postal packages and electronic data, such items and data shall be searched.
Article 193. The authority to issue search warrants
1. Competent individuals as defined in Section 1, Article 113 of this Law are entitled to issue search warrants. Search warrants issued by individuals as defined in Section 2, Article 35 and Point a, Section 1, Article 113 of this Law must be approved by The procuracy prior to the enforcement of such warrants.
2. In emergency events, competent individuals as defined in Section 2, Article 110 of this Law shall be entitled to issue search warrants. Individuals issuing search warrants, in 24 hours upon the completion of the search, must send written notices to the equivalent Procuracy or The procuracy empowered to exercise prosecutors; rights and administer cases and lawsuits.
3. Investigators, before conducting the search, must inform the equivalent Procuracy of the time and location of the search to have procurators assigned to administer the search, except for emergency circumstances. Procurators must be present to administer the search. The procurators' absence shall be clearly described in the written record of the search.
4. All cases of search shall be executed in writing according to Article 178 of this Law and entered into case files.
1. Enforcers of a search warrant, before searching body, must read out the warrant and let the searched person read it. The searched person and attendees in the search shall hear explanations of their rights and duties.
Searchers must request the searched persons to present documents and items related to the case. If they refuse or present insufficient items and documents related to the case, the search shall occur.
2. The search of a person's body shall be carried out by a person of same gender and witnessed by other individuals of same gender. The search process shall not affect the life, health, property, honor and dignity of the person searched.
3. Body search shall be permissible without a warrant in case of an arrest or in the presence of justifications asserting that the person present at the location of the search is concealing weapons, evidences, documents and items in connection with the case.
Article 195. Search of residence, workplace, area and vehicle
1. Search of residence requires the presence of the suspect or a co-resident person from 18 years of age, representatives of local authorities at communal of the commune, ward or town (at communal or lower level). If the suspect or the co-resident person is intentionally absent, absconds or fails to appear for any reasons, the search of residence, if not deferrable, shall be conducted in the presence of the representatives of local authorities at communal or lower level and two witnesses.
Search of residence shall not commence at night, except for emergency circumstances that must be specified in writing.
2. The person, when his residence is searched, must be present. Despite the absence of such person, the search of residence, if not deferrable, shall occur and be reduced to writing.
Search of workplace requires the presence of the representative of the organization employing the suspect. If the said representative of the employer is absent, the search shall occur in the presence of the representatives of local authorities at communal or lower level and 02 witnesses.
3. Search of an area requires the presence of the representatives of local authorities and witnesses.
4. Search of a vehicle requires the presence of the owner or manager of such vehicle or witnesses. If the owner or manager of the vehicle is absent, absconds or fails to appear for any reasons, the search, if not deferrable, shall occur in the presence of two witnesses.
A relevant specialist may be summoned to participate in the search of a vehicle.
5. The persons attending a search of residence, workplace, area or vehicle shall not be left to the discretion of leaving the place searched, contacting or interacting with each other or other individuals until the completion of the search.
Article 196. Seizure of electronic media and data
1. Seizure of electronic media and data is conducted by authorized procedural persons. Relevant specialists may be summoned to attend the search. If seizure is not viable, data shall be transferred to a storage medium and stored as a piece of evidence.
2. Seizure of electronic media may include accompanying peripherals and relevant documents.
Article 197. Seizure of mails, telegraphs and postal packages at the premises of providers of postal or telecommunications services
1. Investigation authorities, when affirming the necessity of the seizure of mails, telegraphs and postal packages at the premises of providers of postal or telecommunications services, shall issue a search warrant. The said warrant, prior to enforcement, must be approved by an equivalent Procuracy.
2. If the seizure of the said items cannot be delayed, investigation authorities shall carry it out and specify reasons in writing. The report of the seizure, after completed, and relevant documents shall be promptly delivered to the equivalent Procuracy for ratification.
The procuracy, in 24 hours upon receiving the request for ratification and documents related to the seizure of mails, telegraphs and postal packages, shall decide to approve and reject the request. If The procuracy rejects the said request, the issuer of the seizure warrant shall immediately return the items seized to the providers of postal and telecommunications services. Moreover, the recipients of mails, telegraphs or postal packages seized shall be informed.
3. The enforcers of the warrant, before seizing items, must inform the managerial personnel of the concerned providers of postal or telecommunications services. Managerial personnel of concerned providers of postal or telecommunications services must support the enforces of the warrant to accomplish their missions.
Seizure of mails, telegraphs and postal packages requires the presence of the representative of postal or telecommunications service providers, who shall sign the written record of the seizure.
The authority issuing the seizure warrant shall notice the recipients of mails, telegraphs and postal packages seized. If the said notice obstructs investigative activities, the authority issuing the seizure warrant shall promptly deliver the notice upon the disappearance of such obstruction.
Article 198. Impoundment of documents and items during a search
1. Investigators, when conducting a search, shall be permitted to impound items deemed as evidences and documents in direct connection with the case. Items prohibited from storage or circulation shall be seized and transferred to competent authorities in prompt manner. If sealing is necessary, items shall be sealed in the presence of the owner, manager, witnesses, family members as representatives, and representatives of local authorities at communal or lower level.
2. The impoundment of items and documents during a search shall be executed in writing as per Article 133 of this Law. A written record of impounds shall be made into four originals. One is given to the owner or manager of the items or documents. One is stored in the case file. One is submitted to the equivalent Procuracy. One is delivered to the authority managing items and documents impounded.
Article 199. Responsibilities for preserving vehicles, documents, items, electronic data, mails, telegraphs, postal packages seized, impounded or sealed
1. Vehicles, documents, items, electronic data, mails, telegraphs and postal packages seized, impounded or sealed must be preserved in intact conditions.
2. Criminal liabilities as per the Criminal Code shall be imposed on persons breaking seals, consuming, transferring, swapping, hiding or ruining vehicles, documents, items, electronic data, telegraphs and postal packages.
Article 200. Liabilities of individuals issuing and enforcing warrants of search, seizure and impoundment.
Individuals issuing or enforcing warrants of search, seizure or impoundment in illegal manners shall incur disciplinary treatments or face criminal prosecution according to the nature and degree of violations as per the laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tiện ích cho người tham gia, giúp quản lý thông tin thuận tiện hơn và rút ngắn thời gian làm thủ tục khám chữa bệnh. Việc cấp, đổi thẻ BHYT theo mẫu mới sẽ được thực hiện theo lộ trình và áp dụng cho một số nhóm đối tượng nhất định theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Vậy ai sẽ được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới? Có bắt buộc phải đổi hay không? Thủ tục đổi thẻ được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới năm 2025 và hướng dẫn cách thực hiện nhanh chóng, đúng quy định. 20/10/202505 điều cần biết về đổi thẻ bảo hiểm y tế sang mẫu mới mới nhất 2025
05 điều cần biết về đổi thẻ bảo hiểm y tế sang mẫu mới mới nhất 2025
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được nâng cấp với mẫu thẻ mới, tích hợp nhiều tiện ích nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia trong quá trình sử dụng. Việc đổi sang thẻ BHYT mẫu mới giúp tăng cường tính bảo mật, rút ngắn thời gian tra cứu thông tin và tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc thẻ BHYT mẫu mới có gì khác biệt? Ai cần đổi thẻ? Thủ tục đổi thẻ BHYT như thế nào? Để giúp bạn hiểu rõ hơn, bài viết này sẽ tổng hợp 05 điều quan trọng cần biết về việc đổi thẻ BHYT sang mẫu mới theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn nắm bắt thông tin và thực hiện thủ tục dễ dàng, nhanh chóng. 20/10/2025NLĐ nghỉ việc vào cuối tháng thì báo giảm vào thời gian nào?
NLĐ nghỉ việc vào cuối tháng thì báo giảm vào thời gian nào?
Việc báo giảm Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động (NLĐ) nghỉ việc là một thủ tục quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn để đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và doanh nghiệp. Tuy nhiên, thời điểm báo giảm BHXH cho NLĐ nghỉ việc vào cuối tháng có thể gây nhiều thắc mắc và nhầm lẫn cho nhiều doanh nghiệp. Việc xác định đúng thời điểm báo giảm không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn tránh được những rủi ro về tài chính và pháp lý. 03/10/2025Báo giảm BHXH muộn bị xử phạt như thế nào mới nhất 2025?
Báo giảm BHXH muộn bị xử phạt như thế nào mới nhất 2025?
Việc báo giảm BHXH đúng hạn không chỉ là nghĩa vụ của doanh nghiệp mà còn liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Báo giảm muộn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Việc nắm rõ các quy định này là vô cùng quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp của bạn tuân thủ đúng pháp luật và tránh những rủi ro không đáng có. 03/10/2025Báo giảm BHXH nghỉ việc mới nhất 2025
Báo giảm BHXH nghỉ việc mới nhất 2025
Việc thực hiện báo giảm BHXH cho người lao động nghỉ việc là nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm Xã hội. Điều này đảm bảo quyền lợi của người lao động và tránh những sai sót, chậm trễ trong quá trình giải quyết các chế độ BHXH sau này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cập nhật và quan trọng nhất về các quy định, biểu mẫu và thủ tục cần thiết để thực hiện việc báo giảm BHXH cho người lao động nghỉ việc một cách hiệu quả và đúng quy định. 03/10/2025Hồ sơ báo giảm lao động bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ báo giảm lao động bao gồm những giấy tờ gì?
Trong quá trình quản lý nhân sự, việc báo giảm lao động là một nghiệp vụ không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ về hồ sơ báo giảm lao động bao gồm những giấy tờ gì. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ là rất quan trọng để quá trình báo giảm diễn ra thuận lợi và đúng quy định. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ báo giảm lao động, giúp các doanh nghiệp và người lao động có cái nhìn rõ ràng và chuẩn bị hồ sơ một cách tốt nhất. 03/10/2025Hướng dẫn báo giảm BHXH trực tuyến mới nhất 2025?
Hướng dẫn báo giảm BHXH trực tuyến mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển của nền kinh tế, việc quản lý và thực hiện các thủ tục liên quan đến Bảo hiểm Xã hội (BHXH) ngày càng trở nên quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động. Một trong những nghiệp vụ thường xuyên được quan tâm đó là báo giảm BHXH. Vậy, hướng dẫn báo giảm BHXH trực tuyến năm 2025 như thế nào? Khi nào thì doanh nghiệp cần thực hiện báo giảm BHXH? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và giải đáp những thắc mắc trên. 03/10/2025Người lao động nghỉ việc báo giảm BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Người lao động nghỉ việc báo giảm BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng, đảm bảo quyền lợi của người lao động khi gặp phải các rủi ro trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc, có những trường hợp người lao động phải nghỉ việc và cần báo giảm BHXH. Vậy, quy trình báo giảm BHXH như thế nào là mới nhất năm 2025? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể về các bước báo giảm BHXH, giúp người lao động nắm bắt và thực hiện một cách dễ dàng, thuận lợi. 03/10/2025Khi nào thì báo giảm bảo hiểm mới nhất 2025?
Khi nào thì báo giảm bảo hiểm mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng của Nhà nước, giúp người lao động giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp phải các rủi ro trong cuộc sống. Tuy nhiên, trong quá trình tham gia BHXH, có thể có những trường hợp người lao động cần báo giảm BHXH. Vậy báo giảm BHXH là gì? Khi nào thì báo giảm BHXH? 03/10/2025Mất sổ bảo hiểm xã hội có lấy được tiền BHXH 1 lần không?
