Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 35/2023/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | 20/06/2023 | Ngày hiệu lực: | 20/06/2023 |
| Ngày công báo: | 01/07/2023 | Số công báo: | Từ số 795 đến số 796 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng
Ngày 20/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, trong đó có nội dung sửa đổi mức tạm ứng hợp đồng xây dựng.
Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 30% giá trị hợp đồng
Theo đó, sửa đổi quy định về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
- Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
(trước đây tại Khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có)...)
- Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất.
Đồng thời, phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng.
Thời điểm được thực hiện tạm ứng hợp đồng xây dựng
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP thì việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.
Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.
Xem thêm nội dung chi tiết tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/6/2023.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường nội thất ngày càng phát triển, việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, minh bạch là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện về cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất theo tiêu chuẩn mới nhất, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch và hợp tác. 17/05/2025Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Việc sở hữu một mẫu hợp đồng chuẩn không chỉ giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, minh bạch và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về mẫu hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết, chuẩn xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch và dự án. 17/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
Xây dựng nhà ở là một trong những quyết định quan trọng nhất của đời người, đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, thời gian và công sức. Để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra thuận lợi, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên, việc lập hợp đồng xây dựng nhà ở là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chuẩn mới nhất, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp bạn tự tin xây dựng tổ ấm của mình một cách an toàn và hiệu quả. 17/05/20253 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc sở hữu một bản hợp đồng rõ ràng, đầy đủ là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và nhà thầu, tránh phát sinh những tranh chấp không đáng có trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết này sẽ giới thiệu 3 mẫu hợp đồng được biên soạn kỹ lưỡng, cập nhật các quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn tự tin hơn trong mọi giao dịch thi công nội thất. 17/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Khi tham gia vào các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, việc tạm ứng vốn là một khâu quan trọng để bên nhận thầu có thể triển khai công việc. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu việc bảo lãnh cho khoản tạm ứng này có phải là một yêu cầu bắt buộc trong mọi trường hợp hay không? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích các quy định hiện hành, làm rõ tính bắt buộc của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng trong các tình huống khác nhau, giúp bạn có cái nhìn chính xác và đưa ra quyết định phù hợp khi tham gia vào các giao dịch hợp đồng. 08/05/2025Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng xây dựng hay cung ứng dịch vụ lớn, việc bên giao thầu hoặc bên mua ứng trước một khoản tiền cho bên nhận thầu hoặc bên bán là một thông lệ phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo nguồn vốn ứng trước được sử dụng đúng mục đích và giảm thiểu rủi ro cho bên giao tiền, pháp luật đã quy định về các trường hợp bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Bài viết sau đây sẽ đi sâu phân tích các trường hợp cụ thể này, giúp bạn nắm vững các quy định pháp lý hiện hành để bảo vệ quyền lợi của mình trong các giao dịch. 08/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Một trong những công cụ hữu hiệu để đạt được điều này chính là bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Vậy, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực chất là gì và những quy định pháp luật mới nhất điều chỉnh vấn đề này ra sao? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào khái niệm, bản chất pháp lý cũng như cập nhật những quy định hiện hành về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và toàn diện về vấn đề này. 08/05/2025Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025
Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025
Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên đều hướng tới mục đích hoàn thành công việc, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. Vậy mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành mới nhất 2025 ra sao? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vẫn đề này. 11/02/2025Mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025
Mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025
Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên đều hướng tới mục đích hoàn thành công việc, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. Vậy mẫu biên bản nghiệm thu máy móc thiết bị chi tiết mới nhất 2025 ra sao? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vẫn đề này. 11/02/2025Mẫu biên bản nghiệm thu công trình điện đầy đủ mới nhất 2025
