Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 25/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 06/04/2014 | Ngày hiệu lực: | 21/05/2016 |
| Ngày công báo: | 16/04/2016 | Số công báo: | Từ số 287 đến số 288 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Tài chính nhà nước | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 25/2016/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định quyền và nghĩa vụ của VNPT; tổ chức quản lý Tập đoàn Bưu chính Viễn thông; cơ chế hoạt động tài chính của VNPT; cơ chế đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông;…
I. Quyền và nghĩa vụ của VNPT
Theo Nghĩa vụ của Tập đoàn Viễn thông về tài chính, Nghị định số 25 quy định:
Việc huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh phải bảo đảm tổng số nợ phải trả bao gồm các Khoản bảo lãnh đối với công ty con không quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính tại thời Điểm gần nhất với thời Điểm huy động vốn. Trường hợp huy động vốn trên mức quy định, VNPT báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
II. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông và phần công thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước
Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với VNPT được Nghị định 25/2016 quy định, theo đó:
Chủ sở hữu VNPT chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác;
Nghị định 25 năm 2016 quy định trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn Điều lệ đã góp ra khỏi VNPT dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các Khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của VNPT.
III. Tổ chức quản lý VNPT
- Hội đồng thành viên là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tiếp tại VNPT; thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại VNPT và đối với các công ty con do VNPT đầu tư 100% vốn Điều lệ và của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Tập đoàn Viễn thông tại các doanh nghiệp khác.
- Nghị định số 25/2016/NĐ-CP quy định Hội đồng thành viên VNPT có 07 thành viên.
IV. Mối quan hệ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông đối với các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết
Theo nguyên tắc phối hợp và độc lập, tự chủ trong hoạt động được quy định tại Nghị định 25/2016/NĐ, thì:
- Các công ty con, công ty liên kết của VNPT được tổ chức và hoạt động kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu.
- Các công ty con, công ty liên kết của VNPT sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu của VNPT theo quy chế của VNPT về sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu và các quy định khác.
V. Cơ chế hoạt động tài chính của Tập đoàn Viễn thông
Về vốn, tài sản và các quỹ của VNPT, Nghị định số 25 năm 2016 quy định:
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông là đơn vị trực tiếp nhận vốn NSNN đầu tư vào các dự án do VNPT làm chủ đầu tư. VNPT được quyền đầu tư, Điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định pháp luật.
VI. Cơ chế đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc đưa vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư, theo Nghị định 25/2016 bao gồm:
- Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phần vốn góp để thành lập công ty tại thị trường nước ngoài.
- Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phần vốn góp tại các công ty đang hoạt động tại thị trường nước ngoài.
- Mua lại một doanh nghiệp khác để hình thành một pháp nhân mới.
- Góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không hình thành pháp nhân mới.
- Hình thức khác theo quy định pháp luật.
VII. Quản lý lao động, tiền lương và thu nhập đối với người lao động của VNPT
Theo cơ chế quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng, Nghị định số 25/2016/NĐ-CP quy định:
Tiền thưởng của người quản lý doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trên cơ sở hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, xếp loại doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp và được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
VIII. Tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thế, phá sản VNPT
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông bị xem xét giải thể khi kinh doanh thua lỗ 03 năm liên tiếp và có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại công ty trở lên, nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản.
Nghị định 25 có hiệu lực từ ngày 21/05/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
