Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 14/2022/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Vũ Đức Đam |
| Ngày ban hành: | 27/01/2022 | Ngày hiệu lực: | 27/01/2022 |
| Ngày công báo: | 09/02/2022 | Số công báo: | Từ số 223 đến số 224 |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin, Vi phạm hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung này được đề cập tại Nghị định 14/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản.
Theo đó, tăng mức phạt đối với một số hành vi vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo, đơn cử như:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Mạo danh nhà báo, phóng viên;
+ Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân;
+ Sử dụng thẻ nhà báo đã bị sửa chữa, tẩy xóa để hoạt động báo chí.
(Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định mức phạt cho các hành vi này là 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng).
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi.
(Trước đây, mức phạt cho các hành vi này là 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng).
Nghị định 14/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Sử dụng giấy tờ giả bị xử phạt ra sao quy định mới nhất 2025?
Sử dụng giấy tờ giả bị xử phạt ra sao quy định mới nhất 2025?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về sử dụng giấy tờ giả bị xử phạt ra sao quy định mới nhất 2025? 28/05/2025Tội làm giả giấy tờ con dấu nhà nước đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Tội làm giả giấy tờ con dấu nhà nước đi tù đến 7 năm mới nhất 2025?
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, việc sử dụng giấy tờ và con dấu giả không chỉ là hành vi gian lận mà còn tiềm ẩn nhiều hệ lụy nghiêm trọng, ảnh hưởng đến trật tự và an ninh quốc gia. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, hành vi làm giả giấy tờ, con dấu của cơ quan, tổ chức có thể bị xử lý hình sự với mức án tù lên đến 7 năm, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan là điều cần thiết để mỗi cá nhân và tổ chức nâng cao ý thức pháp luật và tránh những hậu quả đáng tiếc. 22/05/2025Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về quy định đi tù bao nhiêu năm tội làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo? 22/05/2025Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào?
Trong một xã hội thượng tôn pháp luật, việc bảo đảm tính xác thực của giấy tờ, tài liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước cũng như trong các giao dịch dân sự, hành chính, kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình trạng làm giả giấy tờ vẫn diễn ra với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với các cá nhân, tổ chức bị lừa đảo mà còn ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Tội làm giả giấy tờ vì vậy được pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng nhằm răn đe, xử lý những hành vi vi phạm, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Việc nhận diện rõ tội danh này là điều cần thiết trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm hiện nay. Hãy cùng tìm hiểu về tội làm giả giấy tờ mức xử lý hình sự mới nhất 2025 quy định thế nào? 21/05/2025Xâm phạm quyền riêng tư của con cái có bị phạt không? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Xâm phạm quyền riêng tư của con cái có bị phạt không? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống cá nhân; bí mật riêng tư, bí mật gia đình của cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Đây cũng là nội dung hiến định về quyền con người, quyền công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Trong đời sống, thường các bậc phụ huynh cho rằng mình có quyền kiểm soát mọi thông tin cá nhân của con cái, tự ý sử dụng điện thoại của con em mình, trong nhiều trường hợp tạo ra sự kiểm soát thái quá, gây ảnh hưởng đến tâm sinh lý của trẻ em. Điều này vô hình chung có thể là hành vi vi phạm pháp luật nếu vượt quá giới hạn. Vậy pháp luật quy định như thế nào về bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em, xâm phạm quyền riêng tư của con cái có bị phạt không? mức phạt như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 16/04/2025Xâm phạm quyền riêng tư đọc trộm tin nhắn xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Xâm phạm quyền riêng tư đọc trộm tin nhắn xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống cá nhân; bí mật riêng tư, bí mật gia đình của cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Đây cũng là nội dung hiến định về quyền con người, quyền công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Vậy, pháp luật xử lý như thế nào đối với hành vi xâm phạm quyền riêng tư, đọc trộm tin nhắn? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vẫn đề trên. 16/04/2025Xâm phạm quyền riêng tư trên mạng xã hội xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Xâm phạm quyền riêng tư trên mạng xã hội xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa hiện nay, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, giúp con người kết nối và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của các nền tảng này cũng kéo theo nhiều hệ lụy, đặc biệt là vấn đề xâm phạm quyền riêng tư. Việc chia sẻ, đăng tải thông tin cá nhân, hình ảnh hay bí mật đời tư của người khác mà không được sự đồng ý không chỉ vi phạm đạo đức mà còn có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Vậy, hành vi xâm phạm quyền riêng tư trên mạng xã hội sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 16/04/2025Có được yêu cầu bồi thường thiệt khi bị xâm phạm quyền riêng tư không mới nhất 2025?
Có được yêu cầu bồi thường thiệt khi bị xâm phạm quyền riêng tư không mới nhất 2025?
Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống cá nhân; bí mật riêng tư, bí mật gia đình của cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Đây cũng là nội dung hiến định về quyền con người, quyền công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Vậy, pháp luật hiện nay bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân như thế nào? có được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi quyền riêng tư bị xâm phạm hay không? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 16/04/2025Xâm phạm quyền riêng tư bị xử lý thế nào mới nhất 2025?
Xâm phạm quyền riêng tư bị xử lý thế nào mới nhất 2025?
Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống cá nhân; bí mật riêng tư, bí mật gia đình của cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Đây cũng là nội dung hiến định về quyền con người, quyền công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Vậy, pháp luật hiện nay bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân như thế nào? Hành vi xâm phạm quyền riêng tư bị xử lý thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 16/04/2025Quyền riêng tư của mỗi cá nhân được pháp luật bảo hộ như thế nào mới nhất 2025?
