Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 121/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 24/08/2016 | Ngày hiệu lực: | 10/10/2016 |
| Ngày công báo: | 07/09/2016 | Số công báo: | Từ số 909 đến số 910 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 121/2016/NĐ-CP quy định thí điểm quản lý lao động, tiền lương giai đoạn 2016 - 2020 đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội; công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổng công ty và công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
1. Quản lý lao động
Theo quy định tại Nghị định số 121/2016, hằng năm, Công ty xây dựng kế hoạch lao động làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động theo Bộ luật lao động, Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, các văn bản hướng dẫn và Điều lệ công ty; báo cáo đại diện chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện (đối với công ty, tổng công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ).
Hằng năm vào quý IV, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để rút kinh nghiệm cho năm sau.
2. Quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Nghị định 121/NĐ-CP quy định Tập đoàn Viễn thông Quân đội được giao ổn định đơn giá tiền lương giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân của giai đoạn 2011 – 2015. Bên cạnh đó, tiền lương của người quản lý doanh nghiệp được tính trong đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương của Tập đoàn Viễn thông.
- Quỹ tiền lương thực hiện hằng năm của Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương được giao ổn định, chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thấp hơn mức tăng năng suất lao động bình quân.
3. Quản lý tiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ; tổng công ty, công ty do Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- Đối với công ty do Tập đoàn Viễn thông nắm giữ 100% vốn điều lệ, theo Nghị định 121/2016, cũng được giao ổn định đơn giá tiền lương trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện bình quân 2011 - 2015 khi đảm bảo các điều kiện.
Đơn giá tiền lương thực hiện bình quân 2011 - 2015 được tính trên quỹ tiền lương thực hiện và chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương hoặc chỉ tiêu tổng sản phẩm hoặc tổng sản phẩm quy đổi thực hiện hằng năm trong giai đoạn 2011 - 2015.
- Còn đối với tổng công ty, công ty Tập đoàn Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, theo Nghị định số 121 thì người đại diện phần vốn chủ sở hữu quyết định hoặc tham gia vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định việc quản lý tiền lương.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
