Tìm kiếm
Chương II Luật Dân quân tự vệ 2019: Tổ chức, biên chế, vũ khí, trang bị của dân quân tự vệ
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thôn tổ chức tổ, tiểu đội hoặc trung đội dân quân tại chỗ.
2. Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động. Cấp xã ven biển, đảo tổ chức trung đội dân quân cơ động và tiểu đội hoặc trung đội dân quân biển.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp xã tổ chức khẩu đội cối, tổ hoặc tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; cấp xã trọng điểm về quốc phòng tổ chức tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực.
3. Cơ quan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội hoặc tiểu đoàn tự vệ. Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn tự vệ.
4. Trên cơ sở tổ chức đơn vị Dân quân tự vệ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, cấp huyện tổ chức trung đội hoặc đại đội Dân quân tự vệ cơ động, trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, tiểu đội hoặc trung đội dân quân thường trực; cấp tỉnh tổ chức đại đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; cấp tỉnh ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trực.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy mô, tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ; quyết định cấp xã trọng điểm về quốc phòng.
1. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:
a) Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên;
b) Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kế hoạch, thẩm quyền quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ.
Doanh nghiệp được xem xét quyết định thành lập đơn vị tự vệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện;
2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức Dân quân tự vệ của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
3. Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên;
4. Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.
4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
5. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.
6. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.
7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
8. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.
10. Thôn đội trưởng.
1. Các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội;
c) Trung đội trưởng;
d) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
đ) Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.
1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;
c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;
d) Phó Chỉ huy trưởng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng, được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với ban, ngành, đoàn thể xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở cấp xã;
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ban, ngành, đoàn thể ở cấp xã tuyên truyền đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho dân quân; chỉ huy dân quân thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của đơn vị dân quân thuộc quyền theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Thôn đội trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
1. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan, tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;
b) Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.
2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.
4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự vệ và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng.
5. Chính phủ quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng; tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định thành lập đại đội Dân quân tự vệ pháo phòng không, đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;
b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ; hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; hải đoàn Dân quân tự vệ;
c) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập đại đội tự vệ, đại đội dân quân cơ động; trung đội Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh; trung đội Dân quân tự vệ biển; tiểu đội, trung đội dân quân thường trực;
d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập trung đội Dân quân tự vệ cơ động; tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; khẩu đội Dân quân tự vệ pháo binh; tổ, tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ biển;
đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ dân quân tại chỗ sau khi báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập;
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ;
b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý;
c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như sau:
a) Miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ khi thay đổi vị trí công tác, thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ đang đảm nhiệm hoặc không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện thực hiện chức vụ hiện tại;
b) Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền quyết định miễn nhiệm chức vụ đó.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ tại Điều này và thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; quy định sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ trong trường hợp cần thiết.
Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.
1. Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của Dân quân tự vệ.
Chapter II
ORGANIZATION, PAYROLL, WEAPONS AND EQUIPMENT OF MILITIA AND SELF-DEFENSE FORCES
Article 15. Organization of militia and self-defense forces
1. Hamlets shall organize fireteams, squads or platoons of on-site militia.
2. Communes shall organize platoons of mobile militia. Coastal and island communes shall organize platoons of mobile militia and squads or platoons of marine militia.
Based on national defense and military requirements, communes shall organize mortar teams, fireteams or squads of scouting, information, engineering, chemical defense and medical militia; communes vital to national defense shall organize squads or platoons of standing militia.
3. Agencies and organizations shall organize squads, platoons, companies or battalions of self-defense forces. Agencies and organizations having watercrafts shall organize squads, platoons, flotillas or naval squadrons of self-defense forces.
4. On the basis of organization of militia and self-defense forces divisions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, based on national defense and military requirements, districts shall organize platoons or companies of mobile militia and self-defense forces, platoons of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces, squads or platoons of standing militia; provinces shall organize companies of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces; coastal provinces shall organize flotillas of standing militia.
5. Minister of National Defense shall prescribe scale, organization and payroll of militia and self-defense forces; decide vital communes in terms of national defense.
Article 16. Expansion of militia and self-defense forces
1. Militia and self-defense forces shall be expanded when:
a) Decisions on local mobilization and general mobilization are implemented;
b) Emergencies namely disasters, diseases or serious threats to national security, social order and safety are declared.
2. Minister of National Defense shall prescribe plan and authorization for expansion of militia and self-defense forces.
Article 17. Conditions for organization of self-defense forces in enterprises
An enterprise shall be considered for organization of self-defense forces if it:
1. ensures command of Party Executive Committees, management of People’s Committees of all levels and direction of military authorities of provinces and districts; and
2. satisfies national defense and security requirements, schemes and plans for organization of local militia and self-defense forces where the enterprise operates and fits production and trade activities of the enterprise; and
3. has operated for 24 months or more; and
4. has enough workers eligible for participation in militia and self-defense forces to organize at least 1 squad of self-defense force.
Article 18. Hierarchy of command of militia and self-defense forces
1. Minister of National Defense.
2. Chief of the General Staff of People’s Army of Vietnam.
3. High commands of military regions, high commands of military branches, high commands of Border Guard, high commands of coast guards, Capital High Command, high commands of specialties, high commands of corps.
4. High Command of Ho Chi Minh City, commanding officers of military commands of provinces.
5. Commanding officers of provincial military commands.
6. Heads of military enterprises having self-defense organizations.
7. Commanding officers of military commands of agencies and organizations.
8. Commanding officers of military commands of communes.
9. Commanders in chief of battalions, naval squadrons, companies, flotillas, platoons, squads, captains of ships, commanders in chief of fireteams of militia and self-defense forces.
10. Hamlet leaders.
Article 19. Commanding titles of militia and self-defense forces
1. Commanding titles of military commands of communes and military commands of agencies and organizations include:
a) Commanding officers, political commissars;
a) Deputy commanding officers, deputy political commissars.
2. Commanding titles of militia and self-defense forces include:
a) Commanders in chief of battalions, political commissars of squads, commanders in chief of battalions, deputy political commissars; Naval commanders in chief, political commissars of naval squadrons, deputy naval commanders, deputy political commissars;
b) Commanders in chief of companies, political commissars of companies, commanders in chief of companies, deputy political commissars; Commanders in chief of flotillas, political commissars of flotillas, commanders in chief of flotillas, deputy political commissars;
c) Commanders in chief of platoons;
d) Commanders in chief of squads, fireteams and captains of ships;
dd) Hamlet leaders and commanding officers of on-site militia.
Article 20. Military commands of communes and hamlet leaders
1. Military commands of communes are standing agencies performing national defense tasks of communes. Compositions of military commands of communes include:
a) Commanding officers that are members of People’s Committees of provinces and reservists; during national defense emergencies and at war, shall be conscripted for active duty as specified in Law on People’s Army of Vietnam and shall continue to hold title of commanding officers of military commands of communes;
b) Political commissars shall be assigned to secretaries of Party Executive Committees of communes;
c) Deputy political commissars shall be assigned to secretaries of Ho Chi Minh Communist Youth Union;
d) Deputy commanders are part-time activists in communes.
2. Military commands of communes shall have separate head offices or workplaces and use separate seals as per the law.
3. Military commands of communes shall have following functions and tasks:
a) Act as advisors for Party Executive Committees and commune-level governments to facilitate lead, direction, management and guidance on implementation of national defense and military tasks as per the law;
b) Take charge and cooperate with ministries and departments in developing and organizing implementation of national defense plans and other plants related to national defense and military tasks of communes;
c) Cooperate with Vietnamese Fatherland Front Committees, ministries and departments of communes in publicizing policies and viewpoints of Communist Party, policies and regulations and law of government, educating on national defense and security; participating in developing total strengthened facilities; adopting rear service, incentives for people with meritorious services to the revolution policies;
d) Organize military training, political and law education, sports competitions and drills for militia; direct militia to conduct tasks as specified in this Law, other relevant law provisions and decisions of competent authorities;
dd) Register, manage, preserve and use military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of militia under management in accordance with regulations and law and decisions of competent authorities;
e) Act as advisors to enable People’s Committees of communes to examine and take actions against violations, handle complaints and accusations, conduct preliminary reports and final reports, adopt competitions and commendations regarding local national defense as per the law.
4. Hamlet leaders shall act as advisors to enable Party Executive Committees and hamlet heads to direct, lead and organize implementation of national defense and military tasks in hamlets; manage and lead directly militia under management; cooperate in adopting policies on rear services and incentives for people with meritorious services to the revolution.
5. Government shall regulate number of deputy commanding officers; standards and equipment of military commands of communes.
Article 21. Military commands of agencies and organizations
1. Military commands of agencies and organizations shall be considered if the agencies and organizations:
a) establish the Communist Party of Vietnam; and
b) establish self-defense forces of agencies and organizations.
2. Military commands of agencies and organizations shall follow dual office holding regime and include commanding officers that are heads or deputies of the agencies and organizations, political commissars that are secretaries or deputy secretaries of Party Executive Committees of the same levels, deputy commanders and deputy political commissars.
3. Military commands of agencies and organizations may use separate seals as per the law.
4. Military commands of agencies and organizations shall have following functions and tasks:
a) Act as advisors for Party Executive Committees and heads of agencies and organizations to lead and direct national defense operations;
b) Develop and organize implementation of national defense plans, self-defense plans and other plans relating to national defense and military tasks of the agencies and organizations; cooperate in adopting policies of rear services and incentives for people with meritorious services to the revolution;
c) Organize military training, political and law education, sports competitions and drills for self-defense forces; direct self-defense forces to conduct tasks as specified in this Law, other relevant law provisions and decisions of competent authorities;
d) Register, manage, preserve and use military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of self-defense forces under management in accordance with regulations and law;
dd) Act as advisors to enable Party Executive Committees and heads of agencies and organizations to examine, take actions against violations, handle complaints and accusations, conduct preliminary reports and final reports, adopt competitions and commendations regarding national defense operations.
5. Government shall regulate number of deputy commanding officers; standards and equipment of military commands of agencies and organizations.
Article 22. Authorization for establishment and dissolution of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations
1. Authorization for establishment of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations, except for self-defense forces in military enterprises are prescribed as follows:
a) Chief of the General Staff of People’s Army of Vietnam shall decide establishment of companies of anti-aircraft militia and self-defense forces and companies of artillery militia and self-defense forces;
b) High commands of military regions, high command of navy and Capital High Command shall decide establishment of squads of self-defense forces; flotillas of militia and self-defense forces, flotillas of standing militia; naval squadrons of militia and self-defense forces;
c) Capital High Command and High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide establishment of companies of self-defense forces, companies of mobile militia; platoons of anti-aircraft and artillery militia and self-defense forces; platoons of marine militia and self-defense forces; squads and platoons of standing militia;
d) Commanding officers of military commands of districts shall decide establishment of platoon of mobile militia and self-defense forces; squads and platoons of on-site militia and self-defense forces; fireteams of artillery militia and self-defense forces; teams and squads of scouting, information, engineering, chemical defense and medical militia; squads of marine militia and self-defense forces;
dd) Commanding officers of military commands of communes shall decide establishment of on-site militia after reporting to military commands of districts and People’s Committees of communes; commanding officers of military commands of districts that do not have communes shall decide of establishment thereof;
e) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide establishment of military commands of communes and military commands of agencies and organizations.
2. An entity capable of making decisions on establishment of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations are also capable of making decisions on dissolution thereof.
3. Minister of National Defense shall prescribe authorization for establishment of self-defense forces in military enterprises; procedures for establishment and dissolution of militia, self-defense forces, military commands of communes and military commands of agencies and organizations.
Article 23. Designation and discharge of commanding titles of militia and self-defense forces
1. Authorization for designation of commanding titles of militia and self-defense forces, except for commanding titles of self-defense forces in military enterprises is prescribed as follows:
a) High commands of military regions, high commands of navy and Capital High Command shall decide designation of commanders in chief of battalions and naval squadrons of militia and self-defense forces;
b) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City, commanding officers of military commands of provinces shall decide designation of commanders in chief of companies and flotillas of militia and self-defense forces; High commands of navy shall decide designation of commanding titles of flotillas under their management;
c) Commanding officers of military commands of districts shall decide designation of hamlet leaders, commanders in chief of platoons, squads, captains of ships and commanders in chief of fireteams of militia and self-defense forces;
d) Capital High Command, High Command of Ho Chi Minh City and commanding officers of military commands of provinces shall decide designation of commanding titles of military commands of agencies and organizations;
dd) Chairpersons of People’s Committees of districts shall decide designation of commanding titles of military commands of communes.
2. Discharge of commanding titles of militia and self-defense forces is prescribed as follows:
a) Discharge commanding titles of militia and self-defense forces shall be performed upon changes to positions or organizations and no longer within payroll of current titles or eligible and satisfactory for holding of current titles;
b) A competent authority capable of deciding designation of titles shall also be capable of deciding discharge of said titles.
3. Minister of National Defense shall regulate procedures for designation and discharge of titles specified in this Article and authorization for designation of commanding titles of self-defense forces in military enterprise; regulate officers of People’s Army of Vietnam holding commanding titles of militia and self-defense forces where necessary.
Article 24. Uniforms, star hat pins and badges of militia and self-defense forces
Commanding titles of military commands of communes, military commands of agencies and organizations and militia and self-defense forces shall be provided and permitted to use uniforms, star hat pins and badges as per the law.
Article 25. Provision of military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices, technical instruments for militia and self-defense forces
1. Militia and self-defense forces shall be furnished with military weapons, explosives, combat gears, devices, equipment and technical instruments according to regulations and law on management and use of military weapons, military explosives and combat gears and relevant law provisions.
2. Minister of National Defense shall regulate provision, registration, management and use of military weapons, military explosives, combat gears, equipment, devices and technical instruments of militia and self-defense forces.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ
Điều 20. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng
Điều 21. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
Điều 24. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
Điều 33. Chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
Điều 34. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ
Điều 35. Chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ bị ốm đau, bị tai nạn, chết, bị thương, hy sinh
Bài viết liên quan
Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng khác nhau ra sao?
Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng khác nhau ra sao?
Trong lĩnh vực pháp luật đất đai và xây dựng, các chỉ tiêu kỹ thuật như hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc quy hoạch, quản lý không gian đô thị và đảm bảo phát triển bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế, hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn hoặc sử dụng chưa chính xác. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc phân biệt sự khác nhau giữa hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành. 20/06/2025Mật độ xây dựng thuần là gì? Xác định mật độ xây dựng thuần thế nào?
Mật độ xây dựng thuần là gì? Xác định mật độ xây dựng thuần thế nào?
Trong lĩnh vực pháp luật xây dựng và quy hoạch, mật độ xây dựng thuần là một khái niệm kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quy mô công trình, đảm bảo sự cân đối giữa không gian xây dựng và không gian cây xanh, giao thông, hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, trên thực tế, thuật ngữ này thường gây nhầm lẫn hoặc bị hiểu sai trong quá trình thiết kế và thẩm định dự án. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể khái niệm, căn cứ pháp lý và cách xác định mật độ xây dựng thuần theo quy định mới nhất của pháp luật. 20/06/2025Mật độ xây dựng với từng loại công trình mới nhất 2025 quy định ra sao?
Mật độ xây dựng với từng loại công trình mới nhất 2025 quy định ra sao?
Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc kiểm soát không gian xây dựng đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Một trong những công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện điều này chính là quy định về mật độ xây dựng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến mật độ xây dựng đối với từng loại công trình mới nhất. 20/06/2025Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Mật độ xây dựng là một chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý xây dựng, phản ánh tỷ lệ diện tích công trình được phép xây dựng so với tổng diện tích lô đất. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định về mật độ xây dựng không chỉ bảo đảm tính pháp lý của dự án mà còn góp phần quản lý hiệu quả không gian kiến trúc – cảnh quan đô thị. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc những vấn đề pháp lý mới nhất xoay quanh mật độ xây dựng. 20/06/2025Quy định về khoảng lùi xây dựng mới nhất 2025 đối với nhà phố
Quy định về khoảng lùi xây dựng mới nhất 2025 đối với nhà phố
Khoảng lùi xây dựng là yếu tố kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm sự hài hòa trong không gian kiến trúc đô thị và an toàn trong khai thác công trình. Đối với nhà phố, việc tuân thủ đúng khoảng lùi theo quy hoạch không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. Bài viết này sẽ phân tích các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến khoảng lùi xây dựng đối với nhà phố. 20/06/2025Chỉ giới xây dựng là gì? Cách xem chỉ giới xây dựng chuẩn mới nhất 2025
Chỉ giới xây dựng là gì? Cách xem chỉ giới xây dựng chuẩn mới nhất 2025
Chỉ giới xây dựng là một trong những khái niệm pháp lý quan trọng trong quản lý trật tự xây dựng và quy hoạch đô thị. Việc xác định đúng chỉ giới không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của công trình mà còn tránh được các tranh chấp và vi phạm hành chính. Tuy nhiên, trong thực tiễn, khái niệm này thường bị nhầm lẫn với các đường ranh giới khác như chỉ giới đường đỏ hoặc ranh giới lô đất. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc về định nghĩa chỉ giới xây dựng phân biệt với các khái niệm liên quan, đồng thời trình bày phương pháp xác định chỉ giới xây dựng theo các văn bản pháp luật hiện hành. 20/06/2025Điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng mới nhất 2025 gồm những gì?
Điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng mới nhất 2025 gồm những gì?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất 2025 về điều kiện xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng. 11/06/2025Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 mới nhất 2025?
Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 mới nhất 2025?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Chứng chỉ hành nghề xây dựng được phân loại thành 3 hạng, hạng I, hạng II, hạng III. Bài viết dưới đây sẽ trình bày về điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1 theo quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào?
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là bước quan trọng trong quá trình quản lý chi phí và triển khai dự án xây dựng. Việc phê duyệt dự toán không chỉ giúp xác định nguồn vốn cần thiết mà còn làm cơ sở để kiểm soát, giám sát chi phí trong suốt quá trình thi công. Quy trình phê duyệt dự toán phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế kỹ thuật cũng như kinh tế của công trình. Việc hiểu rõ quy trình này giúp các chủ đầu tư và đơn vị thi công thực hiện dự án hiệu quả và đúng pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về dự toán xây dựng công trình được phê duyệt như thế nào? 11/06/2025Khi nào cần điều chỉnh dự toán xây dựng công trình? Thủ tục thực hiện theo quy định mới nhất 2025 ra sao?
