Tìm kiếm
Chương V Luật Viên chức 2010: Khen thưởng và xử lý vi phạm
| Số hiệu: | 58/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 15/11/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2012 |
| Ngày công báo: | 01/04/2011 | Số công báo: | Từ số 165 đến số 166 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Viên chức được góp vốn thành lập doanh nghiệp
Luật Viên chức 2010 do Quốc hội thông qua ngày 15/11/2010. Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý của Luật này:
- Viên chức được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
Theo đó, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Ngoài các quyền và nghĩa vụ của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, về làm việc, nghỉ ngơi; viên chức còn được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức và đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp), chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý như viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định của Luật này. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để bảo đảm các quyền lợi, chế độ, chính sách về ổn định việc làm, chế độ tiền lương và các quyền lợi khác mà viên chức đang hưởng. Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2003 đến ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý theo quy định của Luật này.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.
Từ ngày 01/7/2020, Luật Viên chức 2010 bị hết hiệu lực một phần bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ.
1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.
4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.
5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng.
3. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật; trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật.
1. Trong thời hạn xử lý kỷ luật, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu thấy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lý kỷ luật thì được bố trí vào vị trí việc làm cũ.
2. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theo quy định của Chính phủ.
1. Viên chức làm mất, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thì phải bồi thường thiệt hại.
2. Viên chức khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được phân công có lỗi gây thiệt hại cho người khác mà đơn vị sự nghiệp công lập phải bồi thường thì có nghĩa vụ hoàn trả cho đơn vị sự nghiệp công lập.
Chính phủ quy định chi tiết việc xác định mức hoàn trả của viên chức.
1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp.
2. Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc.
4. Viên chức quản lý đã bị kỷ luật cách chức do tham nhũng hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí quản lý.
5. Viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì đơn vị sự nghiệp công lập phải bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác không liên quan đến hoạt động nghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế.
6. Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ công tác hoặc phải bồi thường, hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định.
1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
COMMENDATION, AND HANDLING OF VIOLATIONS
1. Public employees who record merits. make achievements and contributions in work and professional activities shall be commended and honored under the law on emulation and commendation.
2. Public employees who are commended for special merits or achievements shall be considered for ahead-of-schedule or special salary raise according lo the Government's regulations.
Article 52. Forms of disciplining public employees
1. Public employees who violate law in the course of performing work or tasks shall, depending on the nature and seriousness of violations, face any of the following disciplinary forms:
a/ Reprimand;
b/ Caution:
c/ Demotion;
d/ Sack.
2. Public employees who are disciplined in any of the forms specified in Clause 1 of this Article may be also restricted from carrying out professional activities under relevant provisions of law.
3. Demotion applies only to managerial public employees.
4. Disciplining decisions shall be filed in public employee files.
5. The Government shall stipulate the application of disciplinary forms, and the order, procedures and competence to discipline public employees.
Article 53. Statute of limitations and lime limits for disciplining
1. Statute of limitations for disciplining is a time limit prescribed by this Law at the end of which a public employee who has committed a violation will not be disciplined.
The statute of limitations for disciplining is 24 months, counting from the date of committing a violation.
2. The time limit for disciplining a public employee is a period from the time of detecting a public employee's violation to the time of issuance of a disciplining decision by competent authorities.
The time limit for disciplining is 2 months. For a case involving complicated circumstances which take a longer time for inspection and examination to verify, this time limit, may be prolonged but must not exceed 4 months.
3. For a public employee against whom a criminal case was instituted or who was prosecuted or decided to be brought to trial according to criminal procedures but then his/ her investigation or criminal case is terminated under a decision, if his/her act of violation shows signs of breach of discipline, he/she shall be considered for being disciplined; within 3 working days after the date the investigation or case termination decision is issued, the decision issuer shall send the decision and related documents to the unit managing such public employee for considering disciplining him/her.
1. While considering disciplining a public employee, if seeing that his/her continued work may cause difficulties to the consideration and disciplining, the head of the public non-business unit may issue a decision to suspend his/her work. The time limit for work suspension is 15 days and may be extended in necessary cases but must not exceed 30 days. Past the period of work suspension, if the public employee is not disciplined, he/she shall be arranged back to his/her old working position.
2. In the period of work suspension, public employees are still entitled to salaries under the Government's regulations.
Article 55. Compensation and refunding responsibilities
1. Public employees who cause loss of or damage to equipment or otherwise cause damage to assets of their public non-business units shall pay compensations for such damage.
2. Public employees who, while performing assigned work or tasks, arc at fault in causing damage to other persons for which their public non-business units have to pay compensations, are obliged to refund such compensations lo their public non-business units.
The Government shall detail the determination of amounts to be refunded by public employees.
Article 56. Other provisions concerning disciplined public employees
1. For public employees who arc reprimanded or cautioned, their salary raise period will be prolonged for 3 months or 6 months, respectively: if being demoted, their salary raise period will be prolonged for 12 months while their public non-business units shall change them to other working positions as appropriate.
2. Public employees who are disciplined in the form of from reprimand to demotion are not entitled to personnel planning, training, retraining and appointment for 12 months from the effective date of their disciplining decisions.
3. Public employees who are being examined for disciplining, investigated, prosecuted or tried may not be appointed, seconded, trained or retrained, retire or discontinue their work.
4. Managerial public employees who have been demoted on the ground of acts of corruption or a court sentence for acts of corruption may not be appointed to managerial posts.
5. For public employees who arc banned or restricted from carrying out professional activities for a specified period under decisions of competent agencies but are not sacked, their public non-business units shall place them in other working positions not related to banned or restricted professional activities.
6. Public employees who arc disciplined, suspended from work or are obliged to pay compensations or refunds under decisions of their public non-business units may lodge complaints, denunciations or request settlement thereof according to law- established order if they see that such decisions are unsatisfactory.
Article 57. Provisions on public employees examined for penal liability
1. Public employees who arc sentenced to imprisonment by courts and do not have such sentences suspended or arc convicted by the court for acts of corruption shall be sacked from the date the court judgments or rulings take legal effect.
2. Managerial public employees who are declared guilty by courts will automatically cease to hold their managerial posts from the dale the court judgments or rulings take legal effect.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức
Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng
Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp
Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý
Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức
Bài viết liên quan
Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Số hiệu viên chức là một mã số duy nhất được cấp cho mỗi viên chức khi được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước. Mã số này không chỉ giúp quản lý viên chức dễ dàng hơn mà còn là cơ sở để xác định quyền lợi, trách nhiệm, cũng như các chế độ chính sách liên quan. Vậy, số hiệu viên chức cụ thể là gì và danh mục mã số viên chức theo ngành được quy định như thế nào trong năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc này. 25/04/2025Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức là một yếu tố quan trọng để xác định vị trí công tác, trách nhiệm và các điều kiện xét thăng hạng trong hệ thống viên chức. Theo quy định mới nhất, các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo năng lực chuyên môn mà còn liên quan đến phẩm chất đạo đức, sức khỏe và khả năng làm việc nhóm. Vậy, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức năm 2025 gồm những gì? 25/04/2025Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Khi làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức cần nắm rõ về chức danh nghề nghiệp – một khái niệm gắn liền với vị trí việc làm, nhiệm vụ chuyên môn và con đường phát triển nghề nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ chức danh nghề nghiệp viên chức là gì, được phân loại như thế nào và có bao nhiêu hạng. Những thông tin này không chỉ quan trọng đối với việc tuyển dụng, bổ nhiệm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ tiền lương, nâng ngạch, và thăng hạng của viên chức trong quá trình công tác. 25/04/2025Viên chức sinh con thứ 3 không còn bị kỷ luật mới nhất 2025?
Viên chức sinh con thứ 3 không còn bị kỷ luật mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chính sách dân số của Việt Nam đang dần điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, quy định liên quan đến việc sinh con thứ ba của viên chức cũng đang có những thay đổi đáng chú ý. Trước đây, hành vi sinh con vượt quá số lượng quy định thường kéo theo hình thức kỷ luật, nhất là đối với đảng viên và viên chức nhà nước. Tuy nhiên, từ năm 2025, nhiều người đặt câu hỏi. liệu viên chức sinh con thứ ba có còn bị xử lý kỷ luật nữa hay không? Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm lớn từ dư luận và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên cả nước. 25/04/2025Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025 theo Bộ Nội vụ
Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025 theo Bộ Nội vụ
Cán bộ, công chức, viên chức là những người đại diện cho bộ máy hành chính nhà nước trong việc thực thi công vụ và phục vụ nhân dân. Do đó, việc giữ gìn hình ảnh, đạo đức và chuẩn mực hành vi trong quá trình công tác là yêu cầu bắt buộc. Nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, Bộ Nội vụ đã ban hành quy tắc ứng xử mới nhất năm 2025, quy định cụ thể những chuẩn mực mà đội ngũ này phải tuân thủ. Vậy quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 gồm những nội dung gì đáng chú ý? 25/04/2025Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?
Hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập?
Trong bộ máy hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập là nơi trực tiếp cung cấp các dịch vụ công thiết yếu như giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học. và đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu của xã hội. Đây cũng chính là môi trường làm việc chủ yếu của đội ngũ viên chức – những người thực hiện chức năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực nói trên. Vậy hiểu thế nào là đơn vị sự nghiệp công lập và mối liên hệ với viên chức ra sao? Việc nắm rõ khái niệm và đặc điểm của loại hình tổ chức này sẽ giúp hiểu đúng vai trò, vị trí của viên chức trong hệ thống công lập hiện nay. 25/04/2025Hiệu trưởng là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
Hiệu trưởng là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
Hiệu trưởng là người đứng đầu cơ sở giáo dục, giữ vai trò quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động chuyên môn và hành chính trong nhà trường. Với chức trách đặc thù vừa mang tính chuyên môn, vừa mang tính quản lý, nhiều người đặt ra câu hỏi. Hiệu trưởng là công chức hay viên chức theo quy định mới nhất năm 2025? Việc xác định rõ địa vị pháp lý của hiệu trưởng không chỉ ảnh hưởng đến chế độ, chính sách mà còn liên quan đến cơ chế bổ nhiệm, đánh giá và quản lý trong hệ thống giáo dục công lập hiện nay. 25/04/2025Giáo viên là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
Giáo viên là công chức hay viên chức mới nhất 2025?
Trong hệ thống giáo dục công lập, giáo viên là lực lượng giữ vai trò trung tâm trong việc truyền đạt tri thức và góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về địa vị pháp lý của giáo viên. Liệu giáo viên là công chức hay viên chức theo quy định mới nhất năm 2025? Việc xác định rõ giáo viên thuộc nhóm đối tượng nào không chỉ liên quan đến chế độ tuyển dụng, quản lý mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ trong suốt quá trình công tác. 25/04/20252 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025
2 cách phân loại viên chức theo quy định mới nhất 2025
Việc phân loại viên chức là cơ sở quan trọng để xác định vị trí việc làm, quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình công tác. Theo quy định mới nhất năm 2025, cách phân loại viên chức đã có những điều chỉnh nhằm phản ánh rõ hơn về trình độ chuyên môn và đặc điểm nghề nghiệp của từng nhóm đối tượng. Vậy hiện nay viên chức được phân loại theo những cách nào? Việc nắm rõ 2 cách phân loại này sẽ giúp các cơ quan quản lý, cũng như bản thân viên chức, hiểu rõ vị trí của mình trong hệ thống tổ chức và có định hướng phát triển nghề nghiệp phù hợp. 25/04/2025Viên chức, công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?
