Tìm kiếm
Chương VIII: Quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
| Số hiệu: | 36/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 27/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 24/08/2024 | Số công báo: | Từ số 977 đến số 978 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Giấy phép lái xe có 12 điểm, vi phạm giao thông sẽ bị trừ điểm
Ngày 27/6/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, trong đó quy định điểm của giấy phép lái xe.
Quy định điểm của giấy phép lái xe
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội đã thông qua Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý về điểm của giấy phép lái xe được quy định tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024:
Giấy phép lái xe có 12 điểm, vi phạm giao thông sẽ bị trừ điểm. Theo đó:
- Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm.
- Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
- Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó.
- Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Xem thêm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Quản lý phương tiện giao thông đường bộ.
5. Quản lý người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
6. Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
7. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
8. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ.
9. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
10. Xây dựng lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
11. Thống kê, tổng hợp, xây dựng Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
13. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này.
4. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
5. Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về điều kiện sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy.
7. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
8. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại địa phương.
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Quản lý phương tiện giao thông đường bộ.
5. Quản lý người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
6. Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
7. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
8. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ.
9. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
10. Xây dựng lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện về công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
11. Thống kê, tổng hợp, xây dựng Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
12. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
13. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới và nhiệm vụ quản lý khác theo quy định của Luật này; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị an toàn cho trẻ em quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật này.
4. Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ và người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
5. Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về điều kiện sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; quy định về xác định nồng độ cồn và nồng độ cồn nội sinh trong máu.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy.
7. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
8. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại địa phương.
STATE MANAGEMENT REGARDING ROAD TRAFFIC ORDER AND SAFETY
Article 86. Details of state management regarding road traffic order and safety
1. Developing, promulgating, and implementing policies, strategies, programs, plans, schemes, and projects pertaining to traffic order and safety.
2. Promulgating and implementing legislative documents on road traffic order and safety.
3. Promulgating, communicating, and educating road traffic order and safety laws.
4. Managing road vehicles.
5. Managing vehicle operators in road traffic.
6. Patrolling, controlling, taking actions against violations of road traffic order and safety laws.
7. Commanding and controlling road traffic.
8. Investigating and settling traffic accidents.
9. Researching, applying science and technology in road traffic order and safety assurance.
10. Developing forces in charge of road traffic order and safety; providing training, refresher training, and advanced training for road traffic order and safety assurance.
11. Recording statistics, consolidating, and developing database on road traffic order and safety.
12. Examining, inspecting, settling complaints, denunciation regarding road traffic order and safety.
13. Implementing international cooperation in road traffic order and safety.
Article 87. Responsibility for state management regarding road traffic order and safety
1. The Government unifies state management regarding road traffic order and safety.
2. The Ministry of Public Security shall act as liaison to assist the Government in implementing state management regarding road traffic order and safety; develop formal, elite, and modern traffic police capable of fulfilling road traffic order and safety tasks.
3. The Ministry of Transport shall perform state management of driver license training, examination, and issuance; technical safety and environmental protection standards of motorized vehicles, heavy-duty vehicles, motorized vehicle parts and other management duties under this Law; promulgate national technical regulation on children safety seat under Clause 3 Article 10 hereof.
4. The Ministry of National Defense shall perform state management regarding vehicles and operators under their management.
5. The Ministry of Health shall perform state management regarding health requirements of drivers, heavy-duty vehicle operators in road traffic; identification of alcohol contents and natural alcohol content in blood.
6. The Ministry of Science and Technology shall promulgate national technical regulations on helmets worn by motorbike, moped, motorized bicycle users.
7. Ministries, ministerial agencies are, within their tasks and powers, responsible for cooperating with Ministry of Public Security in performing state management regarding road traffic order and safety.
8. People’s Committees of all levels shall, within their tasks and powers, perform state management regarding local traffic order and safety.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Kích thước biển số xe mới nhất từ 01/01/2025
Kích thước biển số xe mới nhất từ 01/01/2025
Với việc áp dụng quy định mới từ ngày 01/01/2025, kích thước biển số xe tại Việt Nam sẽ có những thay đổi đáng chú ý. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quá trình đăng ký, cấp phát biển số xe mà còn tác động đến việc nhận diện và quản lý phương tiện giao thông. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định và kích thước biển số xe mới nhất mà người dân cần nắm rõ. 09/01/2025Tiêu chuẩn khám sức khỏe thi bằng lái xe B2 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn khám sức khỏe thi bằng lái xe B2 mới nhất 2025
Khám sức khỏe là bước quan trọng và bắt buộc trong quá trình đăng ký thi bằng lái xe B2, nhằm đảm bảo người lái có đủ năng lực về thể chất và tinh thần để điều khiển phương tiện an toàn. Năm 2025, các tiêu chuẩn về khám sức khỏe đã được cập nhật để phù hợp với thực tế, đặt trọng tâm vào việc phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các tiêu chuẩn khám sức khỏe mới nhất dành cho người thi bằng lái xe B2, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. 14/04/2025Tra cứu biển số xe trên Cục đăng kiểm Việt Nam mới nhất 2025
Tra cứu biển số xe trên Cục đăng kiểm Việt Nam mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ số, việc tra cứu thông tin về xe cộ đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Với sự hỗ trợ của Cục Đăng kiểm Việt Nam, người dân có thể tra cứu thông tin biển số xe trực tuyến một cách nhanh chóng và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu biển số xe qua hệ thống của Cục Đăng kiểm Việt Nam cập nhật mới nhất năm 2025 09/01/2025Cách tra cứu biển số xe định danh online nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tra cứu biển số xe định danh online nhanh chóng mới nhất 2025
Với sự phát triển của công nghệ, việc tra cứu thông tin biển số xe đã trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết. Trong năm 2025, người dân có thể sử dụng các công cụ trực tuyến để tra cứu biển số xe và nhận thông tin chi tiết về xe một cách tiện lợi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu biển số xe định danh online một cách nhanh chóng và chính xác nhất 08/02/2025Có phải thi lại bằng lái xe A1 từ 01/01/2025 không?
Có phải thi lại bằng lái xe A1 từ 01/01/2025 không?
Từ đầu năm 2025, nhiều thông tin lan truyền về việc phải thi lại bằng lái xe A1 khiến không ít người dân lo lắng. Đây là loại giấy phép lái xe phổ biến dành cho người điều khiển xe máy dưới 175cc tại Việt Nam. Vậy quy định về vấn đề này ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết để có câu trả lời chính xác nhất. 19/12/2024Biển số xe màu xanh là gì? Tổng hợp quy định mới nhất về biển số xe xanh 2025?
Biển số xe màu xanh là gì? Tổng hợp quy định mới nhất về biển số xe xanh 2025?
Biển số xe màu xanh là biển số xe được cấp cho xe ô tô, xe mô tô của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước. Vậy biển số xe màu xanh là gì? Tổng hợp quy định mới nhất về biển số xe xanh 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ các quy định về vấn đề này. 09/01/2025Thi bằng lái xe A1 bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Thi bằng lái xe A1 bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Chi phí thi bằng lái xe A1 là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người tham gia, đặc biệt khi có những thay đổi trong quy định qua từng năm. Bước sang năm 2025, các khoản phí liên quan đến việc thi bằng lái A1 có gì khác biệt so với trước đây? Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về chi phí thi bằng lái xe A1 mới nhất năm 2025, bao gồm các khoản lệ phí bắt buộc và các chi phí khác cần chuẩn bị, giúp bạn lên kế hoạch tài chính phù hợp trước khi tham gia kỳ thi. 15/04/2025Thi bằng lái A1 bao nhiêu ngày có bằng?
Thi bằng lái A1 bao nhiêu ngày có bằng?
Thi bằng lái xe A1 là bước quan trọng để sở hữu giấy phép lái xe hợp pháp, giúp người dân tham gia giao thông an toàn và đúng quy định. Một trong những thắc mắc phổ biến của người thi là. "Bao lâu sau khi thi thì nhận được bằng?" Thời gian từ khi đăng ký, thi sát hạch đến lúc nhận bằng có thể khác nhau tùy vào quy trình và quy định của từng thời điểm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về thời gian cần thiết để hoàn thành thi bằng lái A1 và nhận được bằng, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất. 19/12/2024Từ 01/01/2025, bằng A1 cấp cho xe gì?
Từ 01/01/2025, bằng A1 cấp cho xe gì?
Từ ngày 01/01/2025, các quy định liên quan đến việc sử dụng bằng lái xe A1 sẽ có sự thay đổi quan trọng, đặc biệt là đối với các phương tiện được phép điều khiển. Bằng lái xe A1 trước đây chủ yếu dành cho người lái xe máy có dung tích dưới 175cc, nhưng với những điều chỉnh mới, người sở hữu bằng lái A1 sẽ có thể điều khiển được những loại xe nào? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại phương tiện mà người có bằng A1 được phép điều khiển theo quy định mới nhất, giúp bạn cập nhật thông tin và thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông. 15/04/2025Điều kiện, thủ tục thi bằng lái A1 mới nhất 2025
