Tìm kiếm
Chương IX: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 36/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 27/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 24/08/2024 | Số công báo: | Từ số 977 đến số 978 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Giấy phép lái xe có 12 điểm, vi phạm giao thông sẽ bị trừ điểm
Ngày 27/6/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, trong đó quy định điểm của giấy phép lái xe.
Quy định điểm của giấy phép lái xe
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội đã thông qua Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý về điểm của giấy phép lái xe được quy định tại Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024:
Giấy phép lái xe có 12 điểm, vi phạm giao thông sẽ bị trừ điểm. Theo đó:
- Điểm của giấy phép lái xe được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe trên hệ thống cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm 12 điểm.
- Số điểm trừ mỗi lần vi phạm tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Dữ liệu về điểm trừ giấy phép lái xe của người vi phạm sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngay sau khi quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành và thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết.
- Giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.
- Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó.
- Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
Xem thêm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 89 của Luật này.
4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này.
1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại các điểm đ, e và g khoản này;
i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản này;
k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;
l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.
3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động;
e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
i) Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
4. Người học lái xe đã được đào tạo lái xe trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì được sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo hạng giấy phép lái xe đổi, cấp lại quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe máy chuyên dùng cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đó.
7. Việc đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành đã được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô; trường hợp chưa được cấp xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô và quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này./.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 5 và 6 Điều 89 của Luật này.
4. Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật này.
1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.
2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được tiếp tục điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô số tự động chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg;
e) Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại các điểm đ, e và g khoản này;
i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản này;
k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;
l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.
3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:
a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW;
b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;
c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1;
d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng;
đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động;
e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
g) Giấy phép lái xe hạng C giữ nguyên và đổi, cấp lại cùng hạng và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
h) Giấy phép lái xe hạng D được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
i) Giấy phép lái xe hạng E được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;
l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;
n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
4. Người học lái xe đã được đào tạo lái xe trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc đang được đào tạo lái xe tại ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì được sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo hạng giấy phép lái xe đổi, cấp lại quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe máy chuyên dùng cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đó.
7. Việc đấu giá biển số xe ô tô được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành đã được cấp văn bản xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô; trường hợp chưa được cấp xác nhận biển số xe ô tô trúng đấu giá thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 73/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm đấu giá biển số xe ô tô và quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này./.
1. This Law comes into force from January 1 of 2025, except for cases under Clause 2 of this Article.
2. Clause 3 Article 10 hereof comes into force from January 1 of 2026.
3. The Law on Road Traffic No. 23/2008/QH12 amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 44/2019/QH14 expires from the effective date hereof, except for Clauses 1, 2, 5, and 6 Article 89 hereof.
4. Resolution No. 73/2022/QH15 of the National Assembly on pilot implementation of motor vehicle license plate auction expires from the effective date hereof, except for cases under Clause 7 Article 89 hereof.
Article 89. Transition clauses
1. Driver license issued before the effective date hereof shall remain valid until expiry specified on the license.
2. Driver license issued before the effective date hereof that has not been replaced, re-issued in accordance with this Law:
a) A1 license holders are eligible to operate two-wheeled motorbikes of an engine size of 50 cm3 to less than 175 cm3 or engine capacity from 4 kW to less than 14 kW;
b) A2 license holders are eligible to operate two-wheeled motorbikes of an engine size of 175 cm3 or higher or engine capacity of 14 kW or higher and vehicles of category A1 under Point a of this Clause;
c) A3 license holders are eligible to operate three-wheeled motorbikes, vehicles of category A1 under Point a of this Clause, and similar vehicles;
d) A4 license holders are eligible to operate tractors of maximum authorised mass of up to 1.000 kg;
dd) B1 license holders for automatic transmission vehicles who do not work as drivers are eligible to operate automatic transmission passenger motor vehicles with a seating capacity of up to 8 people (excluding the driver’s seat); trucks, including specialized automatic transmission trucks with maximum authorised mass of less than 3.500 kg;
e) B1 license holders who do not work as drivers are eligible to operate passenger motor vehicles of a seating capacity of up to 8 people (excluding the driver’s seat); trucks and tractors with maximum authorised mass of less than 3.500 kg;
g) B2 license holders who work as drivers are eligible to operate passenger motor vehicles of a seating capacity of up to 8 people (excluding the driver’s seat); trucks and tractors with maximum authorised mass of less than 3.500 kg;
h) C license holders are eligible to operate trucks and tractors with maximum authorised mass of 3.500 kg or higher and vehicles of category B1, B2 under Points dd, e, and g of this Clause;
i) D license holders are eligible to operate passenger motor vehicles of a seating capacity of 9 people (excluding the driver’s seat) to 29 people (excluding the driver’s seat) and vehicles of category B1, B2, and C under Points dd, e, g, and h of this Clause;
k) E license holders are eligible to operate passenger motor vehicles of a seating capacity of more than 29 people (excluding the driver’s seat) and vehicles of category B1, B2, C, and D under Points dd, e, g, h, and i of this Clause;
l) FB2, FD license holders are eligible to operate vehicles of category B2, D under Points g and i of this Clause for the purpose of towing trailers; FC license holders are eligible to operate vehicles of category C under Point h of this Clause for the purpose of towing trailers and hauling units towing semi-trailers; FE license holders are eligible to operate vehicles of category E under point k of this Clause for the purpose of towing trailers or operating articulated passenger motor vehicles.
3. Where holders of license issued before the effective date hereof apply for replacement or re-issuance of driver license:
a) A1 license holders may apply for replacement, re-issuance of A license for operation of two-wheeled motorbikes of an engine size of less than 175 cm3 or engine capacity of less than 14 kW;
b) A2 license holders may apply for replacement, re-issuance of A license;
c) A3 license holders may apply for replacement, re-issuance of B1 license;
d) A4 license holders may apply for certificate of heavy-duty-vehicle operation where license holders operate tractors of maximum authorised mass of 1.000 kg or certificate of road traffic law where license holders operate heavy-duty vehicles;
dd) B1 license holders for automatic transmission vehicles may apply for replacement, re-issuance of B license for operation of automatic transmission motor vehicles;
e) B1, B2 license holders may apply for replacement, re-issuance of B or C1 license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of up to 3.500 kg;
g) C license holders retain or apply for replacement, re-issuance of C license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg;
h) D license holders may apply for replacement, re-issuance of D2 license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg;
i) E license holders may apply for replacement, re-issuance of D license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg;
k) FB2 license holders may apply for replacement, re-issuance of BE or C1E license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of up to 3.500 kg;
l) FC license holders may apply for replacement, re-issuance of CE license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg;
m) FD license holders may apply for replacement, re-issuance of D2E license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg;
n) FE license holders may apply for replacement, re-issuance of DE license and certificate of heavy-duty vehicle operation for operation of tractors of maximum authorised mass of more than 3.500 kg.
4. Driving learners who have received driving training before the effective date hereof or are receiving driving training on the effective date hereof and have not participated in driving examination for driver license issuance will be eligible for driving examination and driver license in accordance with category of replaced or re-issued driver license under Clause 3 of this Article.
5. Certificate of vehicle and license plate registration for heavy-duty vehicles issued before the effective date hereof remain valid.
6. Certificate of technical safety and environmental protection issued before the effective date hereof remain valid until the expiry date specified on the certificate.
7. In respect of auction of motor vehicle license plate conducted before the effective date hereof, where documents verifying the license plates won through auction are issued before the effective date hereof, Resolution No. 73/2022/QH15 of the National Assembly on pilot implementation of motor vehicle license plate auction will apply; where documents verifying the license plates won through auction have not been issued as of the effective date hereof, Resolution No. 73/2022/QH15 of the National Assembly on pilot implementation of motor vehicle license plate auction and Point d Clause 1 Article 38 hereof will apply./.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Năm 2025, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn sẽ đối mặt với các chế tài xử phạt nghiêm khắc nhằm đảm bảo an toàn giao thông và trật tự xã hội. Đây là hành vi vi phạm không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng của người điều khiển mà còn gây nguy hiểm cho cộng đồng. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật và mức xử phạt mới nhất đối với hành vi này, giúp người dân hiểu rõ hơn về trách nhiệm khi tham gia giao thông. 01/09/2025Xử phạt người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Xử phạt người điều khiển xe ô tô không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn mới nhất 2025
Năm 2025, việc không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô là hành vi vi phạm pháp luật giao thông, thể hiện sự thiếu trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. Trước tình hình gia tăng các vụ tai nạn liên quan đến việc sử dụng rượu bia khi lái xe, pháp luật đã quy định các mức xử phạt nghiêm khắc để răn đe và nâng cao ý thức tuân thủ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức xử phạt và các quy định mới nhất liên quan đến hành vi này. 01/09/2025Ngã 4 đèn đỏ có được rẽ trái không mới nhất 2025?
Ngã 4 đèn đỏ có được rẽ trái không mới nhất 2025?
Ngã 4 đèn đỏ có được rẽ trái không? Đây là câu hỏi phổ biến của nhiều người khi tham gia giao thông. Việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp bạn tránh vi phạm và đảm bảo an toàn. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết về các trường hợp được phép rẽ trái khi gặp đèn đỏ và mức xử phạt nếu vi phạm. Cùng tìm hiểu ngay! 05/09/2025Trường hợp nào không được rẽ phải khi đèn đỏ mới nhất 2025?
Trường hợp nào không được rẽ phải khi đèn đỏ mới nhất 2025?
Khi nào không được rẽ phải khi đèn đỏ? Đây là câu hỏi nhiều người tham gia giao thông thắc mắc. Dù luật pháp cho phép rẽ phải khi đèn đỏ trong một số trường hợp, nhưng vẫn có những tình huống mà hành vi này bị cấm và có thể bị xử phạt. Hãy cùng tìm hiểu rõ các quy định pháp luật về vấn đề này để tham gia giao thông an toàn và đúng luật! 05/09/2025Khi tham gia giao thông đường bộ cần tuân thủ quy tắc chung gì mới nhất 2025?
Khi tham gia giao thông đường bộ cần tuân thủ quy tắc chung gì mới nhất 2025?
Khi tham gia giao thông đường bộ, việc tuân thủ các quy tắc chung là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng. Từ việc chấp hành tín hiệu đèn giao thông, biển báo, đến giữ khoảng cách an toàn và không sử dụng rượu bia khi lái xe, mỗi hành vi đều góp phần xây dựng văn hóa giao thông văn minh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các quy tắc cần thiết trong bài viết này! 05/09/2025Mức phạt lỗi rẽ phải khi đèn đỏ mới nhất 2025
Mức phạt lỗi rẽ phải khi đèn đỏ mới nhất 2025
Rẽ phải khi đèn đỏ là tình huống giao thông phổ biến, nhưng không phải lúc nào cũng được phép. Việc không hiểu rõ quy định có thể dẫn đến vi phạm và bị xử phạt. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt lỗi rẽ phải khi đèn đỏ, các trường hợp được phép rẽ phải và những lưu ý quan trọng để tuân thủ luật giao thông an toàn. 05/09/2025Khi đèn đỏ có được rẽ phải không? Nếu không thì xe máy rẽ phải khi đèn đỏ phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?
Khi đèn đỏ có được rẽ phải không? Nếu không thì xe máy rẽ phải khi đèn đỏ phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?
Rẽ phải khi đèn đỏ là tình huống giao thông phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy định pháp luật. Vậy khi nào xe máy được phép rẽ phải khi đèn đỏ? Nếu vi phạm, mức phạt sẽ ra sao? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để tránh bị xử phạt và tham gia giao thông an toàn, đúng luật! 05/09/2025Nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt mới nhất 2025?
Nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt mới nhất 2025?
Nồng độ cồn bao nhiêu khi lái xe máy thì không bị phạt? Đây là câu hỏi nhiều người thắc mắc khi tham gia giao thông sau khi uống rượu bia. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức nồng độ cồn cho phép theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp bạn hiểu rõ và tránh vi phạm khi điều khiển phương tiện. 01/09/2025Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt vi phạm giao thông mới nhất 2025?
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt vi phạm giao thông mới nhất 2025?
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt vi phạm giao thông? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt khi các quy định xử phạt vi phạm nồng độ cồn ngày càng nghiêm ngặt. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức nồng độ cồn cho phép, các mức xử phạt tương ứng và những lưu ý quan trọng để bạn tham gia giao thông an toàn và đúng luật. 01/09/2025Nồng độ cồn là gì? Có nồng độ cồn dưới ngưỡng vi phạm thì có bị phạt không mới nhất 2025?
