Tìm kiếm
Chương II Luật tổ chức Toà án nhân dân 2014: Toà án nhân dân tối cao
| Số hiệu: | 62/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/06/2015 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1167 đến số 1168 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/01/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sẽ có thêm Tòa án nhân dân cấp cao
Từ 01/06/2015, hệ thống tổ chức Tòa án nhân dân (TAND) sẽ có thêm TAND cấp cao, đây là điểm mới nổi bật trong Luật tổ chức TAND 2014.
Ngoài ra, còn có nhiều điểm mới khác, như là:
- Đưa vào Luật nội dung Thư ký Tòa án gồm các ngạch: thư ký viên, thư ký viên chính, thư ký viên cao cấp;
- Tương tự, Thẩm tra viên cũng được phân thành ba ngạch: thẩm tra viên, thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp;
- Nhiệm kỳ đầu của thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm;
- Ngạch thẩm phán gồm: Thẩm phán TAND tối cao, thẩm phán cao cấp, thẩm phán trung cấp, thẩm phán sơ cấp.
Luật này thay thế Luật tổ chức TAND 2002.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.
2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định.
3. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
4. Đào tạo; bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, các chức danh khác của Tòa án nhân dân.
5. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án.
6. Trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định của luật.
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Bộ máy giúp việc;
c) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không dưới mười ba người và không quá mười bảy người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng;
b) Ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật;
c) Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ và công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử;
d) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về công tác của Tòa án nhân dân để trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;
đ) Tham gia ý kiến đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết để trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;
e) Thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và dự thảo văn bản pháp luật giữa Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan có liên quan theo quy định của Luật ban hành văn bản pháp luật.
3. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi thảo luận, thông qua nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là quyết định cao nhất, không bị kháng nghị.
1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định của luật tố tụng.
Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao gồm các vụ và các đơn vị tương đương. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc.
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ đào tạo; bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm, các chức danh khác của Tòa án nhân dân.
2. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện theo quy định của luật.
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án nhân dân theo quy định của luật tố tụng.
4. Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.
5. Chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; tổng kết phát triển án lệ, công bố án lệ.
6. Chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền theo Luật ban hành văn bản pháp luật.
7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán các Tòa án khác.
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 47, khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 61, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 64 của Luật này và các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.
9. Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 78, khoản 2 Điều 79 và khoản 2 Điều 80 của Luật này, trừ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
10. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Tòa án quân sự khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao và thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.
Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao.
11. Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 và khoản 1 Điều 45; quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 24, khoản 2 Điều 34, khoản 2 Điều 41, Điều 46, khoản 4 Điều 51, khoản 3 Điều 55 và khoản 3 Điều 58 của Luật này.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 6 Điều 66, khoản 3 và khoản 4 Điều 70, khoản 7 Điều 75, khoản 4 Điều 88, khoản 3 Điều 92 và khoản 3 Điều 93 của Luật này.
13. Quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán, ngân sách chi cho hoạt động của các Tòa án nhân dân; quy định biên chế của các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
14. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện biên chế, quản lý cán bộ, quản lý và sử dụng ngân sách, cơ sở vật chất của Tòa án nhân dân.
15. Tổ chức công tác đào tạo; bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm và các chức danh khác của Tòa án nhân dân.
16. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Quốc hội.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng; giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được Chủ tịch nước bổ nhiệm trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước miễn nhiệm, cách chức.
2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng.
Chapter II
THE SUPREME PEOPLE’S COURT
Section 1. DUTIES, POWERS AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE SUPREME PEOPLE’S COURT
Article 20. Duties and powers of the Supreme People’s Court
1. The Supreme People’s Court is the highest judicial body of the Socialist Republic of Vietnam.
The Supreme People’s Court shall review according to cassation or reopening procedure in accordance with the procedural law judgments and decisions of courts which have taken legal effect and are protested against.
2. To supervise the adjudicating work of other courts, except cases prescribed by a law.
3. To make overall assessment of adjudicating practices of courts, ensuring the uniform application of law in trial.
4. To train and retrain judges, assessors and other staffs of people’s courts.
5. To manage people’s courts and military courts organizationally in accordance with this Law and relevant laws, ensuring independence of courts from one another.
6. To submit to the National Assembly draft laws and resolutions; to submit to the National Assembly Standing Committee draft ordinances and resolutions in accordance with law.
Article 21. Organizational structure of the Supreme People’s Court
1. The organizational structure of the Supreme People’s Court consists of:
a/ The Judicial Council;
b/ The assisting apparatus;
c/ Training institutions.
2. The Supreme People’s Court has the Chief Justice, Deputy Chief Justices, judges, examiners, court clerks, other civil servants, public employees and employees.
Article 22. Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. The number of members of the Judicial Council of the Supreme People’s Court must be between thirteen and seventeen, including the Chief Justice, Deputy Chief Justices being judges of the Supreme People’s Court and other judges of the Supreme People’s Court.
2. The Judicial Council of the Supreme People’s Court has the following duties and powers:
a/ To review according to cassation or reopening procedure in accordance with the procedural law judgments and decisions of courts which have taken legal effect and are protested against;
b/ To issue resolutions to guide courts in uniformly applying law;
c/ To select its cassation trial decisions and judgments and decisions of courts which have taken legal effect and are of standard nature, summarize and develop them into court precedents and publicize court precedents for courts to study and apply in trial;
d/ To discuss and give its opinions on reports of the Chief Justice of the Supreme People’s Court on people’s courts’ work for submission to the National Assembly, National Assembly Standing Committee and President;
dd/ To give its opinions on draft laws and resolutions for submission to the National Assembly, and draft ordinances and resolutions for submission to the National Assembly Standing Committee;
e/ To discuss and give its opinions on draft legal documents falling under the promulgating competence of the Chief Justice of the Supreme People’s Court and draft legal documents to be jointly promulgated by the Supreme People’s Court and related agencies in accordance with the Law on Promulgation of Legal Documents.
3. A meeting of the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall be attended by at least two-thirds of its total members. Decisions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court shall be voted for by more than half of its total members.
The Procurator General of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of Justice shall attend meetings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court where resolutions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court are discussed and adopted.
4. Cassation or reopening trial decisions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court are the highest and cannot be protested against.
Article 23. Organization of trial by the Judicial Council of the Supreme People’s Court
1. The Judicial Council of the Supreme People’s Court shall conduct trial according to cassation or reopening procedure with a trial panel composed of 5 judges or all judges of the Supreme People’s Court.
2. A cassation or reopening trial with a trial panel composed of 5 judges or all judges of the Supreme People’s Court shall be conducted in accordance with the procedural law.
Article 24. Assisting apparatus of the Supreme People’s Court
The assisting apparatus of the Supreme People’s Court consists of departments and equivalent units. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall submit to the National Assembly Standing Committee for approval the organization, duties and powers of units in the assisting apparatus.
Article 25. Training institutions of the Supreme People’s Court
1. Training institutions of the Supreme People’s Court have the duty to train and retrain judges, assessors and other staffs of people’s courts.
2. The establishment of training institutions of the Supreme People’s Court must comply with law.
Section 2. CHIEF JUSTICE AND DEPUTY CHIEF JUSTICES OF THE SUPREME PEOPLE’S COURT
Article 26. The Chief Justice of the Supreme People’s Court
1. The Chief Justice of the Supreme People’s Court shall be elected, relieved from duty or dismissed by the National Assembly at the proposal of the President.
The term of office of the Chief Justice of the Supreme People’s Court must follow the term of the National Assembly.
2. Upon the expiration of the term of the National Assembly, the incumbent Chief Justice of the Supreme People’s Court shall continue to perform his/her duties until the National Assembly of the new legislature elects a new Chief Justice.
Article 27. Duties and powers of the Chief Justice of the Supreme People’s Court
1. To organize the adjudicating work of the Supreme People’s Court; to organize the implementation of the principle that judges and assessors shall conduct trials in an independent manner and obey only the law.
2. To chair meetings of the Judicial Council of the Supreme People’s Court.
3. To protest according to cassation or reopening procedure against legally effective judgments and decisions of people’s courts in accordance with the procedural law.
4. To submit to the President his/her opinions on cases in which convicts apply for commutation of capital punishment.
5. To direct the overall assessment of adjudicating practices; drafting and issuance of resolutions of the Judicial Council of the Supreme People’s Court to ensure the uniform application of law in trial; summarization, development and publicization of court precedents.
6. To direct the drafting of laws, ordinances and resolutions to be submitted by the Supreme People’s Court to the National Assembly and National Assembly Standing Committee; to issue or jointly issue legal documents according to his/her competence in accordance with the Law on Promulgation of Legal Documents.
7. To submit to the National Assembly for approval the appointment, relief from duty and dismissal of judges of the Supreme People’s Court; to propose the President to appoint, relieve from duty or dismiss Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court and judges of other courts.
8. To appoint, relieve from duty or dismiss other staffs under Clause 1, Article 35; Clause 1, Article 36; Clause 1, Article 42; Clause 1, Article 43; Clause 1, Article 47; Clause 1, Article 48; Clause 1, Article 60; Clause 1, Article 61; Clause 1, Article 62; Clause 1, Article 63; and Clause 1, Article 64 of this Law and other posts in the Supreme People’s Courts, except those under the competence of the President to appoint, relieve from duty or dismiss.
9. To decide on rotation, transfer or secondment of judges under Clause 2, Article 78; Clause 2, Article 79; and Clause 2, Article 80 of this Law, except judges of the Supreme People’s Court.
10. To submit to the National Assembly Standing Committee for decision the establishment or dissolution of superior people’s courts; people’s courts of provinces and centrally run cities; people’s courts of rural districts, urban districts, towns, provincial cities and the equivalent; military courts of military zones and the equivalent; regional military courts; territorial jurisdiction of superior people’s courts and establishment of other specialized tribunals of people’s courts when finding it necessary.
To submit to the National Assembly Standing Committee for approval the organizational structure, duties and powers of the assisting apparatus of the Supreme People’s Court.
11. To decide on organization of specialized tribunals under Point b, Clause 1, Article 38 and Clause 1, Article 45; to stipulate the organizational structure, duties and powers of units of the assisting apparatus of people’s courts under Article 24; Clause 2, Article 34; Clause 2, Article 42; Article 46; Clause 4, Article 51; Clause 3, Article 55; and Clause 3, Article 58 of this Law.
12. To perform the duties and exercise the powers prescribed in Clause 6, Article 66; Clauses 3 and 4, Article 70; Clause 7, Article 75; Clause 4, Article 88; Clause 3, Article 92; and Clause 3, Article 93 of this Law.
13. To decide on allocation of payrolls, number of judges and budget funds for operation of people’s courts; to set payrolls of military courts after reaching agreement with the Minister of National Defense.
14. To inspect the implementation of payrolls, management of staffs, management and use of budget funds and physical facilities of people’s courts.
15. To organize the training and retraining of judges and assessors and other staffs of people’s courts.
16. To be answerable and report his/her work to the National Assembly; when the National Assembly is in recess, to be answerable and report his/her work to the National Assembly Standing Committee and President; to answer questions and respond to recommendations of National Assembly deputies.
17. To perform the duties and exercise the powers prescribed in the procedural law; to settle other matters in accordance with law.
Article 28. Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court
1. Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court shall be appointed by the President from among judges of the Supreme People’s Court. The term of office of Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court is 5 years from the date of appointment.
Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court shall be relieved from duty or dismissed by the President.
2. Deputy Chief Justices of the Supreme People’s Court shall assist the Chief Justice in performing his her duties as assigned by the latter. When the Chief Justice is absent, a Deputy Chief Justice authorized by the Chief Justice shall lead the work of the Court. Deputy Chief Justices shall be answerable to the Chief Justice for their assigned tasks.
3. To perform the duties and exercise the powers prescribed by the procedural law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
4 trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại mới nhất 2025
Trong hoạt động thương mại, các bên tham gia hợp đồng luôn mong muốn thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Tuy nhiên, thực tế kinh doanh luôn tiềm ẩn những rủi ro khách quan mà các bên không thể lường trước hoặc kiểm soát, dẫn đến việc vi phạm hợp đồng. Để đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật thương mại đã quy định về các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, có những trường hợp nào mà bên vi phạm sẽ được miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng thương mại? 14/04/2025Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tranh chấp kinh doanh thương mại ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có cơ chế giải quyết hiệu quả nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và công bằng. Để bảo đảm quyền kháng nghị, kháng cáo và tính minh bạch của bản án, pháp luật quy định rõ các cấp xét xử đối với tranh chấp này. Vậy, hiện nay Tòa án giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo mấy cấp xét xử? 14/04/2025Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Tranh chấp thương mại là gì? 3 hình thức giải quyết tranh chấp thương mại quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các tranh chấp thương mại giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức là điều khó tránh khỏi. Việc hiểu rõ khái niệm tranh chấp thương mại và các phương thức giải quyết tranh chấp là rất cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Vậy, tranh chấp thương mại là gì? Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại mới nhất theo quy định năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này một cách chi tiết và dễ hiểu. 13/04/2025Cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương mới nhất 2025
Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm kỷ luật, kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Năm 2025, trong bối cảnh đất nước đối mặt với nhiều thách thức mới, cơ cấu và nhiệm vụ của Ủy ban này càng trở nên cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết. Vậy hiện nay, pháp luật quy định ra sao về cơ cấu, nhiệm vụ Ủy ban kiểm tra quân ủy trung ương? 21/11/2024Nhiệm vụ, quyền hạn Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam mới nhất 2025
Trong bối cảnh an ninh quốc gia và trật tự xã hội ngày càng phức tạp, Cục Điều tra hình sự Quân đội nhân dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và thực thi pháp luật. Bài viết này sẽ đi sâu vào các nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Điều tra hình sự theo quy định pháp luật hiện hành, từ đó làm rõ vai trò của đơn vị trong việc bảo vệ tổ quốc và xây dựng một lực lượng vũ trang tinh nhuệ, hiệu quả. 25/05/2025Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Viện kiểm sát quân sự trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Viện kiểm sát quân sự trung ương mới nhất 2025
Trong bối cảnh quốc phòng và an ninh ngày càng được chú trọng, vai trò của Viện kiểm sát quân sự Trung ương trở nên ngày càng quan trọng trong việc bảo đảm sự tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của nhà nước, tổ chức và cá nhân. Năm 2025, quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự Trung ương đã và đang ngày càng được hoàn thiện, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự khu vực mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự khu vực mới nhất 2025
Năm 2025 các quy định mới nhất về Tòa án quân sự nói chung và Tòa án quân sự khu vực nói riêng đã và đang ngày càng được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho các quân nhân cũng như cán bộ, chiến sĩ. Vậy hiện nay, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực được quy định ra sao? 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự quân khu mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự quân khu mới nhất 2025
Trong bối cảnh hiện nay, việc cải cách hệ thống tư pháp quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ pháp luật và trật tự xã hội. Hiện nay, bộ máy Tòa án quân sự đang ngày càng được hoàn thiện, trong đó Tòa án quân sự quân khu đóng vai trò quan trọng. Hiện nay pháp luật quy định ra sao về nhiệm vụ, hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu? 21/11/2024Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự trung ương mới nhất 2025
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn Tòa án quân sự trung ương mới nhất 2025
Trong bối cảnh an ninh quốc gia ngày càng trở nên phức tạp, việc cải cách hệ thống tư pháp quân sự đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ pháp luật và trật tự xã hội. Hiện nay, bộ máy Tòa án quân sự đang ngày càng được hoàn thiện, trong đó đứng đầu là Tòa án quân sự trung ương. Vậy hiện nay pháp luật quy định ra sao về nhiệm vụ, hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương? 21/11/2024Quy định mới nhất 2025 về Tòa án quân sự
