Tìm kiếm
Chương 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008: Những quy định chung
| Số hiệu: | 14/2008/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 03/06/2008 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 11/09/2008 | Số công báo: | Từ số 509 đến số 510 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này.
This Law provides for corporate income taxpayers, taxable incomes, tax-exempt incomes, tax bases, tax calculation methods, and tax incentives.
1. Taxpayers are goods and service production and business organizations which have taxable incomes under the provisions of this Law (below referred to as enterprises), including:
a/ Enterprises established under Vietnamese law;
b/ Enterprises established under foreign laws (below referred to as foreign enterprises) with or without Vietnam-based permanent establishments;
c/ Organizations established under the Law on Cooperatives;
d/ Public service providers established under Vietnamese law;
e/ Other organizations engaged in income-generating production and business activities.
2. Enterprises having taxable incomes under Article 3 of this Law shall pay corporate income tax as follows:
a/ Enterprises established under Vietnamese law shall pay tax on taxable incomes generated in and outside Vietnam;
b/ Foreign enterprises with Vietnam-based permanent establishments shall pay tax on taxable incomes generated in Vietnam and taxable incomes generated outside Vietnam which are related to the operation of such establishments;
c/ Foreign enterprises with Vietnam-based permanent establishments shall pay tax on taxable incomes generated in Vietnam which are not related to the operation of such permanent establishments.
d/ Foreign enterprises without Vietnam-based permanent establishments shall pay tax on taxable incomes generated in Vietnam.
3. Foreign enterprises permanent establishments are production and business establishment through which foreign enterprises conduct some or all income-generating production and business activities in Vietnam, including:
a/ Branches, executive offices, factories, workshops, means of transport, mines, oil and gas fields, or other places of extraction of natural resources in Vietnam;
b/ Construction sites, construction works, installation and assembly projects;
c/ Establishments providing services, including consultancy services through employees or other organizations or individuals;
d/ Agents for foreign enterprises;
e/ Vietnam-based representatives, in case of representatives which are competent to conclude contracts in the name of foreign enterprises or representatives which are incompetent to conclude contracts in the name of foreign enterprises but regularly deliver goods or provide services in Vietnam.
1. Taxable incomes include income from goods and service production and business activities and other incomes specified in Clause 2 of this Article.
2. Other incomes cover income from the transfer of capital or real estate; income from the right to own or use assets; income from the transfer, lease or liquidation of assets; income from interests, loans or foreign currency sales; refund of provisions; recovery of bad debts already written off; collection of payable debts of unidentifiable creditors; omitted income from previous years business activities, and other incomes, including income generated from production and business activities outside Vietnam.
Article 4.- Tax-exempt incomes
1. Income from cultivation, husbandry and aquaculture of organizations established under the Law on Cooperatives.
2. Income from the application of technical services directly for agriculture.
3. Income from the performance of contracts on scientific research and technological development, trial products and products turned out with technologies applied for the first time in Vietnam.
4. Income from enterprises goods and service production and business activities exclusively reserved for disabled, detoxified and HIV-infected workers. The Government shall specify criteria and conditions for the determination of enterprises exclusively reserved for disabled, detoxified and HIV-infected workers.
5. Income from job-training activities exclusively reserved for ethnic minority people, the disabled, children in extremely disadvantaged circumstances and persons involved in social evils.
6. Incomes divided for capital contribution, joint venture or association with domestic enterprises, after corporate income tax has been paid under the provisions of this Law.
7. Received financial supports used for educational, scientific research, cultural, artistic, charitable, humanitarian and other social activities in Vietnam.
1. An corporate income tax period is the calendar year or fiscal year, except the cases defined in Clause 2 of this Article.
2. Separately incurred corporate income tax shall be declared in accordance with Point c and Point d Clause 2 of this Law.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thương lái thu mua hàng nông sản không xuất hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Thương lái thu mua hàng nông sản không xuất hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Nền kinh tế của Việt Nam chủ yếu là nông nghiệp nên việc mua bán hàng nông sản rất phổ biến. Theo đó, việc mua bán hàng nông sản thường các thương lái sẽ không xuất hóa đơn. Vậy đối với trường hợp mua hàng nông sản không xuất hóa đơn có được tính vào chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên. 31/05/2025Việc trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định thế nào?
Việc trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định thế nào?
Doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ. Vậy việc trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp năm 2023 quy định thế nào? Bạn hãy cùng tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây nhé. 02/06/20257 hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025
7 hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2025
Việc nắm vững các hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Chính sách ưu đãi thuế không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. 31/05/2025Quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024
Quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024
Môi trường kinh doanh luôn thay đổi và các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những quy định mới. Năm 2024, một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là những thay đổi trong chính sách thuế, đặc biệt là các quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật những thông tin mới nhất về chính sách thuế năm 2024. 15/11/2024Cách tính lợi nhuận sau thuế hiện nay như thế nào?
Cách tính lợi nhuận sau thuế hiện nay như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế là một thuật ngữ được dùng trong doanh nghiệp, kê toán- thuế. Câu hỏi được đặt ra là lợi nhuận sau thuế là gì? Cách tính lợi nhuận sau thuế hiện nay như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn khái quát được những vấn đề nêu trên nhé. 12/11/20243 quy định cần biết về ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2025
3 quy định cần biết về ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2025
Để thu hút và thúc đẩy đầu tư vào những ngành, nghề và địa bàn cần khuyến khích phát triển, ưu đãi thuế được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Ưu đãi thuế có thể được thực hiện qua nhiều sắc thuế khác nhau, song ưu đãi về thuế TNDN được áp dụng rộng rãi nhất và được thực hiện thông qua nhiều hình thức 31/05/2025Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực tiếp quan trọng nhất, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc điều chỉnh chính sách thuế TNDN không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới về giảm thuế TNDN trong năm 2025. 21/04/2025Doanh nghiệp mới thành lập được miễn các loại thuế gì?
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn các loại thuế gì?
Thành lập doanh nghiệp là một bước đi đầy hứa hẹn nhưng cũng không kém phần phức tạp. Một trong những vấn đề mà nhiều người quan tâm khi bắt đầu kinh doanh chính là các loại thuế phải nộp. Vậy doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn những loại thuế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này. 08/11/2024Xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp bị nộp thừa hợp pháp ra sao mới nhất 2025?
Xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp bị nộp thừa hợp pháp ra sao mới nhất 2025?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế doanh nghiệp phải nộp bắt buộc. Tuy nhiên, trong quá trình tính toán và nộp thuế, không ít doanh nghiệp gặp phải tình huống nộp thừa thuế. Vậy, khi phát sinh tình huống này, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để được hoàn trả hoặc bù trừ? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 31/05/2025Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Cách tính thuế suất
