Tìm kiếm
Chương IX Luật Công chứng 2014: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
| Số hiệu: | 53/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Dịch vụ pháp lý | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới Luật Công chứng 2014
Ngày 20/06 vừa qua, Luật Công chứng mới số 53/2014/QH13 được Quốc hội thông qua, và có những thay đổi cơ bản sau:
Mở rộng quyền cho công chứng viên, cụ thể:
- Thêm quyền công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại;
- Thêm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
Siết chặt đào tạo nghề công chứng:
- Tăng thời gian đào tạo công chứng lên 12 tháng;
- Tăng thời gian hành nghề lên 05 năm đối với thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư đồng thời phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề trong 03 tháng mới được miễn đào tạo nghề.
Văn phòng công chứng được phép chuyển nhượng nếu đã hoạt động được 02 năm; công chứng viên chuyển nhượng sẽ không được phép thành lập Văn phòng công chứng mới trong thời hạn 05 năm.
Luật Công chứng 2014 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Công chứng viên vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tổ chức hành nghề công chứng vi phạm quy định của Luật này thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Người có chức vụ, quyền hạn mà có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng hoặc cản trở công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện quyền, nghĩa vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề công chứng mà hành nghề công chứng dưới bất kỳ hình thức nào thì phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Người yêu cầu công chứng có hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo, sửa chữa, tẩy xóa giấy tờ, văn bản trái pháp luật hoặc có hành vi gian dối khác khi yêu cầu công chứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp giữa người yêu cầu công chứng và công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có tranh chấp liên quan đến hoạt động hành nghề công chứng thì các bên có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa án để giải quyết tranh chấp đó.
HANDLING OF VIOLATIONS AND SETTLEMENT OF DISPUTES
Article 71. Handling of violations of notaries
Notaries who violate the provisions of this Law shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability, and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Article 72. Handling of violations of notarial practice organizations
Notarial practice organizations that violate the provisions of this Law shall be administratively sanctioned and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Article 73. Handling of violations of persons who infringe upon lawful rights and interests of notaries or notarial practice organizations
Persons with positions or powers who infringe upon lawful rights and interests of notaries or notarial practice organizations or who obstruct notaries or notarial practice organizations to exercise their rights or perform their obligations shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Article 74. Handling of violations of individuals or organizations that practice notarization illegally
1. Individuals who fail to fully meet the conditions for practicing notarization but still practice notarization in any forms shall stop their violations and be administratively sanctioned or examined for penal liability, and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
2. Organizations that fail to fully meet the conditions for practicing notarization but still practice notarization in any forms shall stop their violations and be administratively sanctioned, and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Article 75. Handling of violations of notarization requesters
Notarization requesters who provide untruthful information or documents, use fake papers or documents, illegally tamper with or erase papers or documents, or commit other deceitful acts when requesting notarization shall, depending on the nature and severity of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability and, if causing damage, pay compensation in accordance with law.
Article 76. Dispute settlement
In case a notarial practice-related dispute arises between a notarization requester and a notary or a notarial practice organization, the parties may initiate a lawsuit at a court for settlement.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 18. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng
Điều 21. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
Điều 28. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng
Điều 29. Chuyển nhượng Văn phòng công chứng
Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
Điều 39. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
Điều 9. Đào tạo nghề công chứng
Điều 10. Miễn đào tạo nghề công chứng
Điều 12. Bổ nhiệm công chứng viên
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
Điều 24. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Điều 27. Thay đổi thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
Điều 33. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
Điều 46. Lời chứng của công chứng viên
Điều 62. Cơ sở dữ liệu công chứng
Bài viết liên quan
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay mới nhất 2025 đơn giản đủ thông tin
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay mới nhất 2025 đơn giản đủ thông tin
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người có quyền sử dụng hợp pháp một thửa đất thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất đó cho người khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật đất đai. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay mới nhất 2025 đơn giản đủ thông tin sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/20255 quy định về hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ mới nhất 2025 cần lưu ý
5 quy định về hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ mới nhất 2025 cần lưu ý
Hợp đồng chuyển nhượng là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên chuyển nhượng (thường là chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng tài sản) đồng ý chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản đó cho bên nhận chuyển nhượng theo các điều kiện thỏa thuận, và bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ thanh toán theo quy định trong hợp đồng. 10/06/2025Hợp đồng cho tặng đất có giá trị pháp lý trong bao lâu?
Hợp đồng cho tặng đất có giá trị pháp lý trong bao lâu?
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho tự nguyện chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù hoặc thanh toán. Vậy pháp luật hiện hành quy định Hợp đồng cho tặng đất có giá trị pháp lý trong bao lâu? 10/06/2025Thủ tục và mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất cho anh em ruột chuẩn quy định mới nhất 2025
Thủ tục và mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất cho anh em ruột chuẩn quy định mới nhất 2025
Tặng cho nhà đất cho anh, em ruột là việc một người có quyền sử dụng đất và/hoặc quyền sở hữu nhà ở (bên tặng cho) tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần nhà đất đó cho anh hoặc em ruột của mình (bên được tặng cho), không yêu cầu đền bù hay thanh toán. Thủ tục và mẫu hợp đồng tặng cho nhà đất cho anh em ruột chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên tặng cho (thường là cha mẹ, người thân) tự nguyện chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho (thường là con cái, người thân khác) mà không yêu cầu đền bù hay thanh toán. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất Mẫu 41/HĐTA chuẩn pháp lý mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Mẫu giấy cho tặng đất cho con viết tay có hướng dẫn đúng luật mới nhất 2025
Mẫu giấy cho tặng đất cho con viết tay có hướng dẫn đúng luật mới nhất 2025
Giấy cho tặng đất cho con viết tay là một loại văn bản được cha mẹ tự lập bằng hình thức viết tay, không thông qua công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Văn bản này thể hiện ý chí tự nguyện của cha mẹ trong việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho con mà không đòi hỏi bất kỳ khoản đền bù hay thanh toán nào từ người được tặng cho. 10/06/2025Mức phạt cọc nếu không mua/không bán đất là bao nhiêu?
Mức phạt cọc nếu không mua/không bán đất là bao nhiêu?
Trong các giao dịch mua bán đất đai, hợp đồng đặt cọc đóng vai trò then chốt, là cam kết ràng buộc giữa bên mua và bên bán. Tuy nhiên, không phải lúc nào giao dịch cũng diễn ra suôn sẻ. Vậy, điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai bên không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đặt cọc, dẫn đến việc không mua hoặc không bán đất? Câu hỏi được đặt ra là. mức phạt cọc sẽ được tính toán như thế nào và liệu có sự khác biệt nào giữa việc bên mua hủy ngang hay bên bán đổi ý? Bài viết này sẽ làm rõ những quy định pháp luật liên quan đến mức phạt cọc, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để tránh những rủi ro không đáng có. 07/06/20253 cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và thủ tục chi tiết mới nhất 2025
3 cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất và thủ tục chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản luôn sôi động, các giao dịch mua bán nhà đất diễn ra liên tục, kéo theo đó là không ít những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng đặt cọc. Việc đặt cọc, dù nhằm mục đích ràng buộc và đảm bảo giao dịch, đôi khi lại trở thành "ngòi nổ" cho những mâu thuẫn giữa các bên. Vậy, khi tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất xảy ra, các bên có thể giải quyết bằng những cách nào? Đâu là thủ tục chi tiết mới nhất theo quy định năm 2025 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và hướng dẫn chi tiết về 3 phương pháp giải quyết tranh chấp phổ biến, giúp bạn đọc có thêm kiến thức và tự tin hơn khi đối mặt với những tình huống không mong muốn này. 07/06/2025Mức đặt cọc khi mua đất là bao nhiêu phần trăm hợp đồng?
Mức đặt cọc khi mua đất là bao nhiêu phần trăm hợp đồng?
Trong giao dịch mua bán đất đai, việc đặt cọc là một bước không thể thiếu, giúp các bên thể hiện thiện chí và đảm bảo thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, một câu hỏi thường trực mà nhiều người mua và bán quan tâm là. mức đặt cọc khi mua đất thường là bao nhiêu phần trăm giá trị hợp đồng? Có quy định cụ thể nào cho tỷ lệ này không, hay đây hoàn toàn là sự thỏa thuận giữa các bên? Bài viết này sẽ đi sâu làm rõ những thắc mắc trên, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và đưa ra quyết định đặt cọc an toàn, hợp lý nhất. 07/06/2025Hợp đồng đặt cọc mua nhà đất đang thế chấp có được công chứng không?
