Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 101/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1271 đến số 1272 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với nhiều quy định mới về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng HS; bào chữa, bảo về quyền và nghĩa vụ của bị hại, đương sự; biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;...
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều (thay vì Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 gồm 8 Phần, 37 Chương, 346 Điều). Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Truy tố
- Xét xử vụ án hình sự
- Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án
- Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục đặc biệt
- Hợp tác quốc tế
- Điều khoản thi hành
Bộ luật tố tụng HS 2015 có một số quy định nổi bật sau:
- Điều 73 về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Người bào chữa có quyền quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật 101/2015/QH13, trong đó có quyền:
+ Gặp, hỏi người bị buộc tội;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
+ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Điều 78 Bộ luật số 101 tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục đăng ký bào chữa
+ Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
+ Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư;
Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
Bào chữa viên nhân dân xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân;
Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
- Điều 85 Luật 101/2015/QH13 bổ sung một số vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự gồm:
+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
- Quy định dữ liệu điện tử tại Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
+ Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.
+ Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự bổ sung căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
+ Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
- Khám nghiệm tử thi theo Điều 202 Luật số 101/2015/QH13
Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo Điều 178 Bộ luật TTHS 2015.
- Điều 215 Bộ luật tố tụng HS 2015 quy định yêu cầu định giá tài sản
+ Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
- Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt tại Điều 224 Bộ luật 101/2015/QH13
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
+ Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 322 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định việc tranh luận tại phiên tòa
+ Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
+ Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Tội tham nhũng bị phạt tiền, phạt tù ra sao mới nhất 2025?
Tội tham nhũng bị phạt tiền, phạt tù ra sao mới nhất 2025?
Tội tham nhũng là một trong những tội phạm nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến bộ máy nhà nước và xã hội, do đó pháp luật Việt Nam quy định các hình phạt rất nghiêm khắc nhằm ngăn chặn và răn đe. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, người phạm tội tham nhũng có thể bị xử lý hình sự bằng các hình phạt chính như phạt tiền, phạt tù với mức án tù dao động từ vài năm đến tù chung thân, thậm chí trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể bị áp dụng hình phạt tử hình. Ngoài ra, các biện pháp bổ sung như tịch thu tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ cũng được áp dụng nhằm đảm bảo hiệu quả phòng, chống tham nhũng. 31/05/2025Người giao hàng vô tình vận chuyển ma túy có bị phạt tù hay không?
Người giao hàng vô tình vận chuyển ma túy có bị phạt tù hay không?
Trong các vụ án ma túy, không ít trường hợp người giao hàng khai rằng họ không biết mình đang vận chuyển chất ma túy. Vấn đề pháp lý đặt ra là liệu người giao hàng vô tình này có phải chịu trách nhiệm hình sự và bị phạt tù hay không? Theo quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành, yếu tố nhận thức và lỗi cố ý của người phạm tội là cơ sở quan trọng để xác định trách nhiệm hình sự, do đó việc xem xét kỹ càng từng trường hợp cụ thể là cần thiết. 31/05/2025Chống người cảnh sát giao thông phạt đến gần 40 triệu theo luật mới nhất 2025?
Chống người cảnh sát giao thông phạt đến gần 40 triệu theo luật mới nhất 2025?
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các cơ quan công quyền và người thi hành công vụ thường xuyên phải đối mặt với những hành vi chống đối, gây rối hoặc cản trở từ một bộ phận cá nhân, tổ chức thiếu ý thức chấp hành pháp luật. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về chống người cảnh sát giao thông phạt đến gần 40 triệu theo luật mới nhất 2025? 29/05/2025Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vụ có phải là phạm tội chống người thi hành công vụ không?
Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vụ có phải là phạm tội chống người thi hành công vụ không?
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các cơ quan công quyền và người thi hành công vụ thường xuyên phải đối mặt với những hành vi chống đối, gây rối hoặc cản trở từ một bộ phận cá nhân, tổ chức thiếu ý thức chấp hành pháp luật. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về quy định không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vụ có phải là phạm tội chống người thi hành công vụ không? 29/05/2025Cản trở người thi hành công vụ gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?
Cản trở người thi hành công vụ gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các cơ quan công quyền và người thi hành công vụ thường xuyên phải đối mặt với những hành vi chống đối, gây rối hoặc cản trở từ một bộ phận cá nhân, tổ chức thiếu ý thức chấp hành pháp luật. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về cản trở người thi hành công vụ gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào? 29/05/2025Chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao?
Chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao?
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các cơ quan công quyền và người thi hành công vụ thường xuyên phải đối mặt với những hành vi chống đối, gây rối hoặc cản trở từ một bộ phận cá nhân, tổ chức thiếu ý thức chấp hành pháp luật. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho hoạt động quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao? 29/05/2025Xử lý thế nào khi cơ quan điều tra khởi tố bị can trái quy định pháp luật?
Xử lý thế nào khi cơ quan điều tra khởi tố bị can trái quy định pháp luật?
Việc khởi tố bị can là một trong những giai đoạn quan trọng nhất của quá trình tố tụng hình sự, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Tuy nhiên, trong thực tiễn, không loại trừ khả năng cơ quan điều tra có thể thực hiện việc này một cách trái quy định pháp luật, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Vậy, phải làm gì khi cơ quan điều tra khởi tố bị can trái quy định pháp luật? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các dấu hiệu của việc khởi tố trái pháp luật, đồng thời đưa ra các giải pháp và quyền của cá nhân để bảo vệ mình trong tình huống này. 31/05/2025Tội cố ý gây thương tích bị xử lý ra sao khi bị hại không yêu cầu khởi tố?
Tội cố ý gây thương tích bị xử lý ra sao khi bị hại không yêu cầu khởi tố?
Trong lĩnh vực pháp luật hình sự, việc xử lý hành vi phạm tội thường tuân theo nguyên tắc "khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử". Tuy nhiên, với một số tội danh, đặc biệt là tội cố ý gây thương tích, việc bị hại không yêu cầu khởi tố có thể dẫn đến những tình huống pháp lý phức tạp. Vậy, khi bị hại không đưa ra yêu cầu này, tội cố ý gây thương tích sẽ được xử lý ra sao? Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan, làm rõ những trường hợp ngoại lệ và các hình thức xử lý có thể áp dụng trong tình huống này. 31/05/2025Bị hại có được rút đơn yêu cầu khi vụ án hình sự đã được khởi tố không?
Bị hại có được rút đơn yêu cầu khi vụ án hình sự đã được khởi tố không?
Trong tố tụng hình sự, quyền của bị hại đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong các vụ án chỉ khởi tố theo yêu cầu của bị hại. Tuy nhiên, một câu hỏi thường trực đặt ra là. Bị hại có được rút đơn yêu cầu khi vụ án hình sự đã được khởi tố hay không? Việc rút yêu cầu này có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình giải quyết vụ án? Bài viết này sẽ làm rõ những quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền và giới hạn quyền của bị hại trong các giai đoạn tố tụng. 31/05/2025Danh sách 10 tội chỉ khởi tố theo yêu cầu bị hại mới nhất 2025
