Lý thuyết Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ Vật lí lớp12 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Vật lí lớp 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Vật lí 12.
Lý thuyết Vật lí 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
I. Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
Để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện người ta sử dụng thiết bị sau:
Từ kết quả thí nghiệm và nhiều thí nghiệm khác cũng cho thấy:
- Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì xuất hiện lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
- Lực từ có phương vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường và vuông góc với đường sức từ.
Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vectơ cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
II. Độ lớn cảm ứng từ
1. Biểu thức
Cảm ứng từ:
Lực từ:
Trong đó:
B là cảm ứng từ;
I là cường độ dòng điện;
chiều dài đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường;
α là góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và vectơ cảm ứng từ
2. Đơn vị
Trong hệ SI, đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).
Một tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 ampe vuông góc với các đường sức từ thì mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niutơn.
Trong công thức, F đo bằng niutơn (N), I đo bằng ampe (A) và L đo bằng mét (m).
Sơ đồ tư duy Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Trắc nghiệm: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1: Chọn câu đúng. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với
A. điện trở của đoạn dây.
B. bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
C. căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
D. cường độ dòng điện qua đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với cường độ dòng điện qua đoạn dây có biểu thức F = IBℓsinα. Chọn D.
Câu 2: Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A. cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.
B. cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
D. có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó. Chọn A.
Câu 3: Lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ không thay đổi khi
A. dòng điện đổi chiều và giữ nguyên cường độ.
B. từ trường đổi chiều và giữ nguyên cường độ.
C. dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều và giữ nguyên cường độ.
D. dòng điện giữ nguyên chiều nhưng thay đổi cường độ.
Lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ không thay đổi khi dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều và giữ nguyên cường độ. Chọn C.
Câu 4: Để có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện, người ta có thể dùng
A. quy tắc bàn tay trái.
B. quy tắc cái đinh ốc.
C. quy tắc nắm tay phải.
D. quy tắc mặt Nam, mặt Bắc.
Để có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện, người ta có thể dùng quy tắc bàn tay trái. Chọn A.
Câu 5: Hướng của lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây MN mang dòng điện I chạy qua có hướng như hình nào dưới đây?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chọn C.
Câu 6: Đoạn dây dẫn dài 20 cm mang dòng điện 2 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,05 T. Đoạn dây đặt hợp với các đường sức từ góc 30°. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
A. 0,01 N.
B. 0,02 N.
C. 0,04 N.
D. 0,05 N.
F = IBℓsinα = 2.0,5.0,2.sin30° = 0,01N. Chọn A.
Câu 7: Một dây dẫn mang dòng điện có cường độ 8 A đặt trong một từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn bằng 0,5 T. Biết dòng điện hợp với các đường sức của từ trường góc 60°. Độ lớn của lực từ tác dụng lên 20 cm chiều dài của dây dẫn là
A. N.
B. 0,4N.
C. 0,8N.
D. N.
F = IBℓsinα = 8.0,5.0,2.sin60° = N. Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu hỏi: Khi nói về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng nhận định nào là sai?
a) Lực từ có độ lớn tỉ lệ với điện trở đoạn dây.
b) Lực từ có độ lớn tỉ lệ nghịch với cảm ứng từ tại nơi đặt dây dẫn.
c) Khi đoạn dây đặt song song với các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là lớn nhất.
d) Lực từ có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây.
Lực từ: F = IBℓsinα
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn.
Câu hỏi: Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 20,0 m có diện tích mặt cắt ngang là 2,50.10-6 m2. Đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang sao cho dòng điện trong đoạn dây dẫn chạy từ đông sang tây với cường độ 20,0A. Ở vị trí đang xét, từ trường Trái Đất có cảm ứng từ nằm ngang, hướng từ nam lên bắc và có độ lớn 0,500.10-4T. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,9.103 kg/m3; g = 9,8 m/s2.
a) Tìm độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây.
b) Tính lực hấp dẫn tác dụng lên đoạn dây.
a) Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là: .
Thay các giá trị đã cho: B = 0,500.10-4T; I = 20,0A; ℓ = 20,0m; θ = 90°, ta được: Ftu = 0,02N.
Dòng điện và cảm ứng từ đều ở trong mặt phẳng nằm ngang nên lực từ hướng thẳng đứng. Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ có chiều từ trên xuống dưới.
b) Lực hấp dẫn có độ lớn là: Fhd = mg = ρSℓg.
Thay các giá trị đã cho: ρ = 8,90.103 kg/m3; S = 2,50.10-6 m2; ℓ = 20,0m; g = 9,8 m.s2, ta được: Fhd = 4,361N.
Phép tính này chứng tỏ rằng trong điều kiện bình thường, lực hấp dẫn tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện lớn hơn rất nhiều so với lực từ do từ trường Trái Đất gây ra.
Đáp án
a) Ftu = 0,02N, hướng thẳng đứng từ trên xuống.
b) Fhd = 4,361N.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Lý thuyết Bài 17: Máy phát điện xoay chiều
Lý thuyết Bài 18: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ
Lý thuyết Bài 19: Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ
Lý thuyết Bài 21: Cấu trúc hạt nhân
Xem thêm tài liệu Vật lí lớp 12:
Giải Vật lí 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
Giải SBT Vật lí 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
Giáo án Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ lớp 12
Giáo án điện tử Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ lớp 12
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 12 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 12 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 12 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 12 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 12 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 12 – Global Success
- Giải sgk Hóa học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa 12 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 12 cả 3 sách (chương trình mới 2025)
- Giải sgk Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 12 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 – Kết nối tri thức
