Lý thuyết Cấu trúc hạt nhân Vật lí lớp 12 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Vật lí lớp 12 Bài 21: Cấu trúc hạt nhân hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Vật lí 12.

1 1,142 10/07/2026


Lý thuyết Vật lí 12 Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

I. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha

Lý thuyết Vật Lí 12 Kết nối tri thức Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Lý thuyết Vật Lí 12 Kết nối tri thức Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Thí nghiệm tán xạ hạt α đã cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của hạt nhân. Hạt nhân mang điện tích dương, có đường kính cỡ 10−14m, nằm tại tâm của nguyên tử và tập trung gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.

Hiện tượng lệch hướng chuyển động của hạt alpha khi đến gần hạt nhân vàng gọi là hiện tượng tán xạ hạt alpha.

II. Nucleon và kí hiệu hạt nhân

1. Nucleon

Hạt nhân được tạo thành bởi hai loại hạt là proton và neutron, hai loại hạt này có tên chung là nucleon.

mp≈1,67262.10−27kg;mn≈1,67493.10−27kg

Lý thuyết Vật Lí 12 Kết nối tri thức Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Đơn vị khối lượng nguyên tử được kí hiệu là amu (viết tắt là u):

1amu=1,66054⋅10−27kg=931,5MeV/c2

Hạt nhân cấu tạo gồm A nucleon, trong đó có Z proton và N = A - Z neutron.

Công thức gần đúng tính bán kính của hạt nhân: R=1,2⋅10−15m⋅A1/3

2. Kí hiệu hạt nhân

Lý thuyết Vật Lí 12 Kết nối tri thức Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Các hạt nhân đồng vị có cùng số proton Z nhưng khác số neutron N

Ví dụ: Hydrogen có ba đồng vị: hydrogen thường 11H; hydrogen nặng 12H còn gọi là deuterium (12D); hydrogen siêu nặng 13H còn gọi là tritium (13T).

Trắc nghiệm: Cấu trúc hạt nhân

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là không đúng?

A. Proton trong hạt nhân mang điện tích +e.

B. Neutron trong hạt nhân mang điện tích -e.

C. Tổng số các proton và neutron gọi là số khối.

D. Số proton trong hạt nhân đúng bằng số electron trong nguyên tử.

Neutron không mang điện. Chọn B.

Câu 2: Hạt nhân nguyên tử ZAX có cấu tạo gồm

A. Z neutron và A proton.

B. Z proton và A neutron.

C. Z proton và (A – Z) neutron.

D. Z neutron và (A+Z) proton.

Hạt nhân nguyên tử ZAX có cấu tạo gồm Z proton và (A – Z) neutron. Chọn C.

Câu 3: Hai hạt nhân 13 T và 23He có cùng

A. điện tích.

B. số neutron.

C. số nucleon.

D. số proton.

Hai hạt nhân 13 T và 23He có cùng số khối A = 3. Chọn C.

Câu 4: Số nucleon có trong hạt nhân 1123Na là

A. 11.

B. 12.

C. 34.

D. 23.

Số nucleon có trong hạt nhân 1123Na là A = 23. Chọn D.

Câu 5: Trong hạt nhân 3067Zn có

A. 67 proton.

B. 67 neutron.

C. 30 proton.

D. 30 neutron.

Trong hạt nhân 3067Zn có 30 proton, 67 nucleon, 37 neutron. Chọn C.

Câu 6: Trong 102 g 2963Cu, số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là

A. 6,14.1025 hạt.

B. 4,87.1024 hạt.

C. 3,31.1025 hạt.

D. 5,68.1025 hạt.

Câu 7: Biết NA=6,02⋅1023 hạt/mol. Trong 59,50 g 92238U có số neutron xấp xỉ là

A. 2,38.1023.

B. 2,20.1025.

C. 1,19.1025.

D. 9,21.1024.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu hỏi: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có các đặc điểm sau:

Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon trong đó có 11 nucleon trung hoà.

Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hoà.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

b) X và Z có cùng điện tích.

c) Y và Z có cùng số khối.

d) T và Z có bán kính xấp xỉ bằng nhau.

Từ dữ kiện đề bài, ta biết được cấu tạo và kí hiệu của các hạt nhân:

Hạt nhân X có tất cả 19 nucleon, gồm 9 proton và 10 neutron, kí hiệu 919X.

Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon, gồm 9 proton và 11 neutron, kí hiệu 920Y.

Hạt nhân Z có tất cả 20 nucleon, gồm 10 proton và 10 neutron, kí hiệu 1020Z.

a) Hạt nhân X và Y là hai hạt nhân đồng vị => phát biểu a) Đúng.

b) Hạt nhân X có điện tích +9e, hạt nhân Z có điện tích +10e => phát biểu b) Sai.

c) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối là 20 => phát biểu c) Đúng.

d) Hạt nhân Y và Z có cùng số khối nên có bán kính xấp xỉ bằng nhau theo công thức R = 1,2.10−15 mA1/3 => phát biểu d) Đúng.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn.

Câu hỏi: Xác định bán kính của hạt nhân sau: 82204 Pb.

Áp dụng công thức tính bán kính hạt nhân

R = R0 A13=1,2⋅10−152043=7,1⋅10−15( m)

Đáp án: 7,1.10-15 m.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 19: Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ

Lý thuyết Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Lý thuyết Bài 22: Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Lý thuyết Bài 23: Hiện tượng phóng xạ

Lý thuyết Bài 24: Công nghiệp hạt nhân

Xem thêm tài liệu Vật lí lớp 12:

Giải Vật lí 12 Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Giải SBT Vật lí 12 Bài 21: Cấu trúc hạt nhân

Giáo án Cấu trúc hạt nhân lớp 12

Giáo án điện tử Cấu trúc hạt nhân lớp 12

1 1,142 10/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: