Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 7 (Kết nối tri thức): Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 11 Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 11.

1 3704 lượt xem


Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

A. Lý thuyết  Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

1. Vị trí địa chiến lược của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

a) Vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam

- Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

- Việt Nam cũng là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á; giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo,…

- Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc,…

=> Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng. Vì vậy, trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Lược đồ khu vực Đông Nam Á ngày nay

b) Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Vai trò: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

Ý nghĩa: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa lớn trong việc hình thành và vâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

2. Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu

a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến thắng lợi

- Cho đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam đã tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giành thắng lợi.

- Một số cuộc kháng chiến tiêu biểu, như:

STT

Tên cuộc kháng chiến

Thời gian

Người chỉ huy

Trận quyết chiến

1

Kháng chiến chống quân Nam Hán

938

Ngô Quyền

Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)

2

Kháng chiến chống quân Tống

981

Lê Hoàn

Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)

3

Kháng chiến chống quân Tống

1075-1077

Lý Thường Kiệt

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh)

4

Kháng chiến chống quân Mông Cổ

1258

Trần Thái Tông;

Trần Thủ Độ

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc); Đông Bộ Đầu (Hà Nội).

5

Kháng chiến chống quân Nguyên

1285

Trần Thánh Tông;

Trần Quốc Tuấn

Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên); Chương Dương, Thăng Long (Hà Nội).

6

Kháng chiến chống quân Nguyên

1287-1288

Trần Nhân Tông;

Trần Quốc Tuấn

Vân Đồn - Cửa Lục, Bạch Đằng (Quảng Ninh).

7

Kháng chiến chống quân Xiêm

1785

Nguyễn Huệ

Rạch Gầm - Xoài Mút (Tiền Giang).

8

Kháng chiến chống quân Thanh

1789

Quang Trung

(Nguyễn Huệ)

Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà Nội).

b) Nguyên nhân thắng lợi

- Nguyên nhân chủ quan

Trước hết, đây đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

+ Thứ hai, nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn. Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến, tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.

+ Thứ ba, kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo cũng là nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến. Ví dụ: kế sách “tiên phát chế nhân” trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077); kế sách “thanh dã” trong 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII),…

Thứ tư, lãnh đạo chỉ huy các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đều là các tướng lĩnh tài năng, mưu lược như Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Huệ - Quang Trung....

- Nguyên nhân khách quan:

+ Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh phi nghĩa.

+ Trong quá trình xâm lược, quân giặc còn gặp một số khó khăn như: đường hành quân xa, thiếu lương thực, không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt,…

3. Một số cuộc kháng chiến không thành công

a) Khái quát về một số cuộc kháng chiến không thành công

- Trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam có một số lần kháng chiến không thành công như:

+ Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương (179 TCN)

+ Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (1406 - 1407)

+ Kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn (1858 - 1884)

Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương (179 TCN):

- Sau nhiều lần tấn công Âu Lạc nhưng đều thất bại, Triệu Đà vờ giảng hoà với An Dương Vương, rồi lập mưu cho con trai là Trọng Thuỷ cầu hôn Công chúa Mỵ Châu và ở rể tại thành Cổ Loa để tìm hiểu vũ khí quân sự của Âu Lạc.

- Năm 179 TCN, Triệu Đà đem quân tấn công Âu Lạc. Cuộc kháng chiến chống Triệu của An Dương Vương nhanh chóng thất bại.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Trọng Thủy kết hôn với công chúa Mỵ Châu (tranh minh họa)

Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (1406 - 1407):

- Cuối năm 1406, nhà Minh huy động một lực lượng quân đội lớn do Trương Phụ và Mộc Thạnh chỉ huy sang xâm lược Đại Ngu.

- Cuối tháng 1/1407, quân Minh chiếm được thành Đa Bang và Đông Đô (Hà Nội). Nhà Hồ phải rút quân về cố thủ ở thành Tây Đô (Thanh Hoá).

- Đến tháng 6/1407, cuộc kháng chiến của nhà Hồ bị thất bại.

* Kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn (1858 - 1884):

Năm 1858, liên quân Pháp và Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

- Nhân dân Việt Nam phối hợp với quân đội triều đình anh dũng chiến đấu chống quân xâm lược Pháp ở các mặt trận: Đà Nẵng, Gia Định, Bắc Kì,... Một số cuộc nổi dậy chống quân Pháp xâm lược do Trương Định Nguyễn Trung Trực, và Võ Duy Dương, Nguyễn Hữu Huân,... lãnh đạo và chiến thắng Cầu Giấy lần 1, lần 2,... đã gây cho Pháp nhiều thiệt hại.

- Trong lúc phong trào kháng chiến đang diễn ra mạnh mẽ thì triều đình nhà Nguyễn đã từng bước nhượng bộ, lần lượt kí với Pháp các bản hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Giáp Tuất (1874), Hác-măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884).

- Hiệp ước Pa-tơ-nốt đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước thực dân Pháp, kết thúc giai đoạn tồn tại của Nhà nước phong kiến Việt Nam độc lập.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Lễ kí kết Hiệp ước Hác-măng giữa thực dân Pháp và nhà Nguyễn (1883)

b) Nguyên nhân kháng chiến không thành công

- Thứ nhất, những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

+ Tương truyền, An Dương Vương không nghe lời khuyên bảo, can ngăn của các tướng giỏi như Cao Lỗ, Nồi Hầu, Đinh Toán,... làm cho nội bộ bất hoà, nhiều tướng bị giết hại hoặc phải bỏ đi

+ Triều Hồ không đoàn kết được toàn dân để kháng chiến, khiến cho: “Quân của họ Hồ trăm vạn người trăm vạn lòng”.

- Thứ hai, trong quá trình kháng chiến, những người lãnh đạo, chỉ huy đã phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.

+ Triều Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy nên tự “giam mình” trong thế trận phòng ngự bị động.

+ Triều Nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn, tư tưởng thiên về chủ hoà,.... Trong khi đó, phong trào kháng chiến của nhân dân tuy diễn ra quyết liệt nhưng lẻ tẻ, tự phát, thiếu sự lãnh đạo thống nhất.

Thứ ba, tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam cũng là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của các cuộc kháng chiến.

B. Bài tập Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam 

Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938)?

A. Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.

B. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.

C. Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

D. Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

Đáp án đúng là: C

- Một số nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938):

+ Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.

+ Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất.

+ Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

Câu 2. Người đã chỉ huy nhân dân Đại Cồ Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là

A. Đinh Bộ Lĩnh.

B. Lê Hoàn.

C. Ngô Quyền.

D. Lý Công Uẩn.

Đáp án đúng là: B

 Người đã chỉ huy nhân dân Đại Cồ Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là Lê Hoàn.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

A. Nền độc lập của đất nước Đại Cồ Việt được giữ vững.

B. Đất nước được thống nhất, thoát ra khỏi chiến tranh loạn lạc.

C. Khiến cho nhà Tống sợ hãi, từ bỏ tham vọng xâm lược nước ta.

D. Chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ cho dân tộc.

Đáp án đúng là: B

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (981) đã bảo vệ vững chắc nền độc lập của nhà nước Đại Cồ Việt.

Câu 4. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi

A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.

B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.

C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

Đáp án đúng là: A

Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi là do tinh thần chiến đấu của quân và dân Đại Cồ Việt để bảo vệ nền độc lập non trẻ. Đây là nhân tố quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

Câu 5. Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

A. chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

B. kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

C. chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

D. kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

Đáp án đúng là: C

Sau 42 ngày chiến đấu, dưới sự chỉ đạo của Lý Thường Kiệt, quân dân nhà Lý đã hạ được thành Ung Châu - căn cứ mạnh nhất của quân Tống, tiêu hủy hết kho lương dự trữ rồi nhanh chóng rút quân về chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

Câu 6. Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của

A. Lê Long Đĩnh.    

B. Lý Thường Kiệt. 

C. Lê Lợi.     

D. Lê Hoàn

Đáp án đúng là: B

Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt.

Câu 7. Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

A. nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào.

B. là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.

C. chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

D. là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt.

Đáp án đúng là: C

Sông Như Nguyệt là một đoạn của sông Cầu. Dòng sông này chặn ngang con đường bộ mà quân Tống có thể vượt qua để tiến vào Thăng Long.

Câu 8. Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?

A. Chủ động đề nghị giảng hoà.

B. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

C. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

D. Tổ chức Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.

Đáp án đúng là: A

Tính độc đáo trong cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt thể hiện ở việc: khi quân Đại Việt đang trên đà thắng lợi, có thể tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Tống nhưng Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để chấm dứt chiến tranh, quan hệ hai nước Tống - Việt sau đó bình thường trở lại.

Câu 9. Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

A. Nhà Tiền Lê.

B. Nhà Lý.

C. Nhà Trần.

D. Nhà Hồ.

Đáp án đúng là: C

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của nhà Trần

Câu 10. Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long (năm 1258), vua Trần đã chỉ đạo nhân dân thực hiện chủ trương

A. kiên quyết chống trả để bảo vệ Kinh đô.        

B. “Vườn không nhà trống”.

C. tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc.

D. đầu hàng quân giặc để tránh tổn thất.

Đáp án đúng là: B

Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long (năm 1258), vua Trần đã chỉ đạo nhân dân thực hiện chủ trương “vườn không nhà trống”

Câu 11. Tác giả của câu nói: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là

A. Trần Bình Trọng.       

B. Trần Thủ Độ.            

C. Trần Quốc Tuấn.       

D. Trần Khánh Dư.

Đáp án đúng là: B

Trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất, trước thế mạnh của quân Mông Cổ, vua Trần Thái Tông tỏ ý lo lắng và hỏi ý kiến Thái sư Trần Thủ Độ. Thái sư đã khẳng khái tâu: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, bệ hạ chớ có lo gì”.

Câu 12. Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân  ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?

 A. Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.  

 B. Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.                   

 C. Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.             

 D. Nhân dân Đại Việt có lòng yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm.

Đáp án đúng là: B

Quân Mông - Nguyên là đế chế hùng mạnh nhất thế giới thời bầy giờ. Trong 3 lần xâm lược Đại Việt, quân Mông - Nguyên đã huy động lực lượng chiến đấu rất lớn, ví dụ: trong lần xâm lược thứ hau, quân Nguyên đã huy động hơn 50 vạn quân (500.000 quân) tiến đánh Đại Việt.

Câu 13. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

A. Tiến công giặc một cách thần tốc, bất ngờ.

B. Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

C. Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

D. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

Đáp án đúng là: C

Thắng lợi của quân dân Đại Việt trong 3 lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên đã để lại bài học kinh nghiệm quý giá về: chăm lo sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc; phát huy sức mạnh của toàn dân để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 14. Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều

A. diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.

B. diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.

C. giết chết được chủ tướng của quân giặc.

D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.

Đáp án đúng là: D

- Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” làm thành trận địa cọc ngầm để phục kích quân xâm lược.

- Nội dung các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:

+ Trận Bạch Đằng năm 938 diễn ra khi quân xâm lược Nam Hán mới theo đường biển tiến vào Việt Nam

+ Trận Bạch Đằng năm 1288 diễn ra khi quân Nguyên đã thua, phải rút chạy về nước.

+ Trong trận Bạch Đằng năm 938, chủ tướng của quân Nam Hán là Lưu Hoằng Tháo đã tử trận; trong trận Bạch Đằng năm 1288, chủ tướng chỉ huy quân giặc lúc này là Ô Mã Nhi bị bắt sống.

Câu 15. Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì

A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.

B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.

C. quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.

D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.

Đáp án đúng là: D

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789)?

A. Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng.

B. Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn.

C. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh.

D. Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc.

Đáp án đúng là: C

Nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789):

+ Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng.

+ Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn.

+ Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc.

Câu 17. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

A. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

D. Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.

Đáp án đúng là: B

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

+ Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

+ Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

+ Có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

+ Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược, như: đường hành quân xa, thiếu lương thực, không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt,…

Câu 18. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

A. Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

B. Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

D. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

Đáp án đúng là: C

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

+ Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

+ Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

+ Có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

+ Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược, như: đường hành quân xa, thiếu lương thực, không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt,…

Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của Nhà nước Âu Lạc?

A. Nội bộ Nhà nước Âu Lạc mất đoàn kết.

B. Nước Âu Lạc không có thành lũy kiên cố, vũ khí thô sơ.

C. Triệu Đà dùng kế nội gián để phá hoại, do thám tình hình.

D. An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước kẻ thù.

Đáp án đúng là: B

- Một số nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của Nhà nước Âu Lạc:

+ Nội bộ Nhà nước Âu Lạc mất đoàn kết.

+ Triệu Đà dùng kế nội gián để phá hoại, do thám tình hình.

+ An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước kẻ thù.

Câu 20. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc sau này?

A. Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố.           

B. Quy tụ những tướng lĩnh tài giỏi.

C. Đoàn kết được lực lượng toàn dân.      

D. Xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

Đáp án đúng là: C

Đoàn kết được lực lượng toàn dân là bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 - 1407).

Câu 21. Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là gì?

A. Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.

B. Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến Việt Nam buôn bán.

C. Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn.

D. Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.

Đáp án đúng là: A

- Từ nửa sau thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước Pháp có những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội, bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công đặt ra cho nước Pháp ngày càng cấp thiết.

=> Để giải quyết nhu cầu đó, thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của chủ nghĩa tư bản, Pháp đã đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng (trong đó có cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam).

Câu 22. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

A. thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

B. thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

C. thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

D. thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

Đáp án đúng là: B

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã thất bại, khiến Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

Câu 23. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

A. các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

C. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

D. phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.

Đáp án đúng là: B

- Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu thực dân Pháp căn bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam.

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Bên cạnh những ông vua “thân Pháp” còn có những vị vua yêu nước, có tinh thần kháng chiến chống Pháp để giành lại nền độc lập, như: Hàm Nghi, Duy Tân,…

+ Sau khi dập tắt được các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương, tới năm 1896, thực dân Pháp mới cơ bản bình định được Việt Nam bằng quân sự.

+ Phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn luôn quyết tâm đánh Pháp.

Câu 24. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

A. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

B. Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.

C. Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.

D. Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.

Đáp án đúng là: A

- Nguyên nhân thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam:

+ Không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

+ Trong quá trình kháng chiến, những người lãnh đạo, chỉ huy đã phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.

+ Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

A. Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

B. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

C. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

D. Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

Đáp án đúng là: D

- Nguyên nhân thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam:

+ Không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

+ Sai lầm trong đường lối kháng chiến của các triều đình phong kiến.

+ Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

B. Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

C. Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

D. Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

Đáp án đúng là: D

- Vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam:

+ Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

+ Việt Nam cũng là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á; giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo,…

+ Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc,…

Câu 27. Việt Nam được coi là “cầu nối” giữa Trung Quốc với khu vực nào?

A. Đông Bắc Á.

B. Đông Nam Á.

C. Tây Nam Á.

D. Nam Á.

Đáp án đúng là: B

Việt Nam được coi là “cầu nối” giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

Câu 28. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

D. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.

Đáp án đúng là: A

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

Câu 29. Nhân vật lịch sử nào nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây?

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?”

A. Lê Hoàn.

B. Ngô Quyền.

C. Trần Hưng Đạo.

D. Dương Đình Nghệ.

Đáp án đúng là: B

Nội dung câu đố trên đề cập đến Ngô Quyền

Câu 30. Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

A. Tiên phát chế nhân.

B. Đánh thành diệt viện.

C. Vườn không nhà trống.

D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

Đáp án đúng là: D

Kế sách đóng cọc trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981).

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Lịch sử 11 sách Kết nối tri thức, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam

Lý thuyết Bài 9: Cuộc cách mạng của Hồ Quý Ly và Triều Hồ (đầu thế kỉ XV)

Lý thuyết Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)

Lý thuyết Bài 11: Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)

Lý thuyết Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

1 3704 lượt xem


Xem thêm các chương trình khác: