Trang chủ Lớp 12 Hóa học Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt (có đáp án)

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt (có đáp án)

Trắc nghiệm Bài 37: Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt

  • 736 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa
Xem đáp án

Đáp án B

Fe + 2AgNO3  → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

→ Dung dịch X có chứa: Fe(NO3)3 và AgNO3 dư.


Câu 2:

17/06/2026

Thực hiện hai thí nghiệm sau với lá sắt.

Thí nghiệm (1): Cho lá thứ nhất tác dụng hết với khí clo.

Thí nghiệm (2): Cho lá thứ hai tác dụng hết với dung dịch HCl.

Phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:

(1) 2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3

(2) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2


Câu 3:

17/06/2026
Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là:
Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dung dịch HNO3 đặc vì Fe2O3 chỉ xảy ra phản ứng trao đổi, nhưng Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa khử tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Câu 4:

17/06/2026
Khi cho sắt nóng đỏ vào hơi nước thì
Xem đáp án

Đáp án B

Ở nhiệt độ thường, sắt không khử được nước, những ở nhiệt độ cao sắt khử hơi nước tạo ra H2 và FeO hoặc Fe3O4

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Câu 5:

17/06/2026
Cho a mol sắt tác dụng hết với a mol khí clo thu được chất rắn X. Cho X vào nước thu được dung dịch Y. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử a = 1,5 mol

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

→ Sau phản ứng, Fe dư

Chất rắn X gồm: FeCl3: 1 mol; Fe dư: 0,5 mol

Cho X vào nước:

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

→ Dung dịch sau phản ứng chỉ có FeCl2, dung dịch này không tác dụng được với Cu.


Câu 6:

17/06/2026
Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3, thu được 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là:
Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol của Fe và Mg lần lượt là x và y mol

Theo bài ra: mhh = 1,84 gam

→ 56x + 24y = 1,84 (1)

Bảo toàn electron có:

3.nFe + 2.nMg = 3.nNO

→ 3x + 2y = 0,12 (2)

Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,03 mol   


Câu 7:

17/06/2026
Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là
Xem đáp án

Đáp án C

Đặt kim loại cần tìm là M, hóa trị là n

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

Theo bài ra ta có:

m muối = mkim loại + mSO42−

→ 6,84 = 2,52 + mSO42−

→mSO42− = 4,32 gam

→ nSO42−= 4,32 : 96 = 0,045 mol

→ nH2SO4 = 0,045 mol.

Theo phương trình ta có:

nM = 2n.nH2SO4

= 2n.0,045 = 0,9n mol

MM = mMnM = 2,52 : 0,9n = 28n

Với n = 1 → MM = 28 loại

n = 2 → MM = 56 (Fe) Thỏa mãn

n = 3 → MM = 84 loại.

Vậy kim loại cần tìm là Fe


Câu 8:

17/06/2026
Cho m gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa AgNO3 1,0M và Cu(NO3)2 0,75M; Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,5m gam kết tủa gồm hai kim loại. Giá trị của m là
Xem đáp án

Đáp án C

Cho bột Fe vào dung dịch chứa Ag+ và Cu2+, thu được kết tủa gồm 2 kim loại. Suy ra kết tủa gồm Ag, Cu, dung dịch có Fe2+, Cu2+ dư

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất của sắt và hợp chất của sắt có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

m = 11,2 gam


Câu 9:

17/06/2026
Hãy cho biết hợp chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp từ crom?
Xem đáp án

Đáp án A

Từ kim loại crom có thể điều chế trực tiếp CrCl3 bằng một phản ứng:

2Cr + 3Cl2 →t° 2CrCl3


Câu 10:

17/06/2026

Giữa các ion CrO42− và ion Cr2O72− có sự chuyển hoá cho nhau theo cân bằng hoá học sau:

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

Nếu thêm dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì sẽ có hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu thêm dung dịch H2SO4 vào cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Dung dịch sẽ chuyển từ màu vàng của ion CrO42− sang màu da cam của ion Cr2O72−.


Câu 11:

17/06/2026
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
Xem đáp án

Đáp án C

Zn phản ứng với HCl tạo H2, kim loại không tan là Cu.

nH2 = 0,2 mol

Bảo toàn electron: 2.nZn = 2.nH2

→ nZn = 0,2 mol

Nên mZn = 13g

Suy ra mCu = 15 - 13= 2 gam


Câu 12:

17/06/2026
Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng?
Xem đáp án

Đáp án C

Màu sắc của các hợp chất crom:

CrO: đen
Cr2O3: lục thẫm
CrO3: đỏ thẫm
Cr(OH)2: vàng

A. Đúng.

2NH3 + 2CrO3 (đỏ thẫm) → Cr2O3 (lục thẫm) + N2 + 3H2O

B. Đúng

K2Cr2O7 (da cam) + S → Cr2O3 (lục thẫm) + K2SO4

C. Sai.

4Cr(OH)2 (vàng) + O2 → 2Cr2O3 (lục thẫm) + 4H2O

D. Đúng

2CrO (đen) + O2 → Cr2O3 (lục thẫm)


Câu 14:

17/06/2026
Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
Xem đáp án

Đáp án A

Gọi nFe = a và nCu = b

→ 56x + 64y = 15,2

Bảo toàn electron:

3x + 2y = 3nNO = 0,6

→ x = 0,1 và y = 0,15

→ mCu = 9,6 gam

→ %mCu = 63,16%


Câu 15:

17/06/2026
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là
Xem đáp án

Đáp án B

Oxit là Cr2O3: 0,03 mol

Bảo toàn Cr có

nCr = 2.0,03 = 0,06 mol

→ mCr = 0,06.52 = 3,12 gam.


Câu 16:

17/06/2026
Đem nung 13,0 gam Cr trong khí O2 thì thu được 15,0 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là
Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn khối lượng

→ mO2 = moxit - mCr

= 15 – 13 = 2g

→ nO2 = 0,0625 mol

Bảo toàn electron có:

3.nCr = 4.nO2 + 2nSO2

 →  = 0,25 mol

→ VSO2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít.


Câu 17:

17/06/2026
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai vì crom có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.


Câu 18:

17/06/2026
Giải thích ứng dụng của crom nào dưới đây là không hợp lí?
Xem đáp án

Đáp án C

Crom là kim loại nặng, có khối lượng riêng là 7,2g/cm3


Câu 19:

17/06/2026
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là
Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn điện tích có:

2.0,02 + 0,03 = x + 2y

→ x + 2y = 0,07 (1)

mmuối = mion 

= 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y

= 5,435

→ 35,5x + 96y = 2,985  (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) được x = 0,03 và y = 0,02.


Câu 20:

17/06/2026
Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là
Xem đáp án

Đáp án C

2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O

4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2


Câu 21:

17/06/2026
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
Xem đáp án

Đáp án D

2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 (4x) + O2 (x mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mchất rắn ban đầu = mchất rắn sau + mkhí

→ 6,58 = 4,96 + 46.4x + 32x

→ x = 0,0075 mol

Dẫn khí X vào nước

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

CM(HNO3) = 0,03 : 0,3 = 0,1

→ pH = 1.


Câu 22:

17/06/2026
Chất nào dùng để phát hiện vết nước trong các chất lỏng?
Xem đáp án

Đáp án B

CuSO4 khan dùng để phát hiện vết nước trong chất lỏng do CuSO4 khan dễ dàng hút nước tạo thành CuSO4.5H2O có màu xanh lam.


Câu 23:

17/06/2026
Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có CuO phản ứng với CO

CuO  + CO →to Cu + CO2 

Đặt nCuO = nCO = nCO2 = x (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

mchất rắn ban đầu + mCO phản ứng 

= mchất rắn sau + mCO2

→ 9,1 + 28x = 8,3 + 44x

→ x = 0,05 mol

→ mCuO = 0,05.80 = 4 gam.


Câu 25:

17/06/2026
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn:
Xem đáp án

Đáp án A

Crom đứng trước Fe trong dãy hoạt động hóa học → Cr có tính khử mạnh hơn Fe


Câu 26:

17/06/2026
Nhận xét nào dưới đây không đúng?
Xem đáp án

Đáp án C

Cr2+, Cr3+ có tính axit nên C không đúng


Câu 27:

17/06/2026
Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng đồng bị bao phủ bởi lớp gỉ màu xanh. Lớp gỉ đồng là
Xem đáp án

Đáp án A

Trong không khí ẩm:

2Cu + CO2 + O2 + H2O → Cu(OH)2.CuCO3

Lớp gỉ đồng là Cu(OH)2.CuCO3


Câu 28:

17/06/2026
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với khí hiđro bằng 18,8. Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Xem đáp án

Đáp án A

Đặt số mol KNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là x, y (mol)

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

Lại có mKNO3 + mCu(NO3)2 = 34,65

→ 101x + 188y = 34,65 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,25; y = 0,05

→ mCu(NO3)2 = 0,25.188 = 9,4 gam


Câu 29:

17/06/2026

Cho phương trình ion:

Cu2+ + 2OH‒ → Cu(OH)2↓.

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn đã cho?

Xem đáp án

Đáp án A

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)


Câu 30:

17/06/2026
Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?
Xem đáp án

Đáp án D

A. Đúng

Trắc nghiệm Luyện tập: Tính chất hóa học của crom, đồng và hợp chất của chúng có đáp án - Hóa học lớp 12 (ảnh 1)

B. Đúng. CrO3 là chất oxi hóa mạnh, có khả năng bốc cháy khi tiếp xúc với ancol etylic hoặc nhiều phi kim khác tạo Cr3+

C. Đúng.

Zn + 2Cr3+ → 2Cr2+ + Zn2+

D. Sai. Cr(OH)2 có tính bazơ, tác dụng với axit, không tác dụng KOH.


Bắt đầu thi ngay