Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 12)
-
14092 lượt thi
-
44 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
22/07/2024Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank in each sentence from question 1 to 19.
Jane: “ Would you like to go to the cinema with us tonight?”
Mary: “ ___________ I have so much work to do.”
Kiến thức: Văn hóa giao tiếp
Giải thích:
Jane: “ Cậu có muốn đi xem phim với chúng mình tối nay không?”
Mary: “ ________ Mình có nhiều việc phải làm quá.”
A. Mình muốn B. Có mình sẽ đi.
C. Không, cảm ơn nhé. D. Không, mình không.
Đáp án: C
Câu 2:
23/07/2024Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Khi đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, cần chú ý sự lùi thì.
Quá khứ của “must” là “had to”
Tạm dịch: Cô ấy nói cô ấy sẽ đưa tôi về nhà sau khi tan học.
Đáp án: A
Câu 3:
18/07/2024The national __________ is a programme of study in all the main subjects that children aged 5 to 16 in state school must follow.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
curriculum (n): chương trình giáo dục course (n): khóa học
plan (n): kế hoạch syllabus (n): đề cương
Tạm dịch: Chương trình giáo dục quốc gia là chương trình học với các môn học chính mà học sinh độ tuổi từ 5 đến 16 tuổi phải theo.
Đáp án: A
Câu 4:
13/08/2024If she _________ me, tell her to leave a message.
Đáp án C
Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + Vs/es, S + will/can/may/might + Vo.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy gọi cho tôi, bảo cô ấy để lại lời nhắn.
Câu 5:
23/07/2024What’s the name of the person ___________ first landed on the moon?
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Sử dụng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho chủ ngữ chỉ người.
Tạm dịch: Tên của người đầu tiên đặt chân đến mặt Trăng là gì?
Đáp án: C
Câu 6:
23/07/2024Listen! Someone ________ at the door. I ___________ it.
Kiến thức: Thì của động từ
Giải thích:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ran gay tại thời điểm nói ( is/am/are/ + V-ing)
Thì tương lai đơn dùng để diễn tả quyết định tức thời, không có kế hoạch ( will +V)
Tạm dịch: Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa. Tôi sẽ ra xem.
Đáp án: D
Câu 7:
23/07/2024When Lucia graduated, she had no idea which _________ to choose.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
work (n): công việc career (n): nghề nghiệp
living (n): cuộc sống business (n): kinh doanh
Tạm dịch: Khi Lucia tốt nghiệp, cô ấy không biết chọn nghề nghiệp nào.
Đáp án: BCâu 8:
19/07/2024Shop assiastant: “___________?”
Customer: “I’m just looking.”
Kiến thức: Văn hóa giao tiếp
Giải thích:
Người bán hàng: “ ___________?”
Khách hàng: “ Tôi chỉ đang xem thôi.”
A. Tôi có thể đưa cho anh cái gì? B. Anh làm nghề gì?
C. Anh đang làm gì? D. Tôi có thể giúp gì cho anh?
Đáp án: D
Câu 9:
23/07/2024Kiến thức: Phrasal verbs
Giải thích:
call for: yêu cầu, đòi request (v): yêu cầu
ask for: hỏi xin leave for: rời đến đâu
Tạm dịch: Một vài thí sinh được yêu cầu đến phỏng vấn lần 2.
Đáp án: A
Câu 10:
23/07/2024John asked me if __________ interested in football.
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích:
Cấu trúc câu gián tiếp của kiểu câu nghi vấn
S1 + asked/ wanted to know + O + if/whether + S2 + V2…( chú ý sự lùi thì ở mệnh đề chứa If/ Whether)
Tạm dịch: John hỏi tôi xem tôi có thích bóng đá không.
Đáp án: D
Câu 11:
19/07/2024Kiến thức: Cấu gián tiếp
Giải thích:
S1 + asked/ wanted to know + O + if/whether + S2 + V2…( chú ý sự lùi thì ở mệnh đề chứa If/ Whether)
Cần chú ý đổi 1 số từ./ cụm từ:
Next Sunday => the following Sunday
Last Sunday => the previous day
Tạm dịch: John muốn biết có phải chủ nhật tới tôi sẽ đi không.
Đáp án: D
Câu 12:
19/07/2024Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
certificate (n): chứng nhận certify (v): xác nhận
certificating (n): việc xác nhận certificated (a): được xác nhận
Tạm dịch: Sau khóa học này, bạn sẽ có một chứng nhận.
Đáp án: A
Câu 13:
19/07/2024Thomas: “___________?”
Thanh: “ No, that’s about it for now.”
Kiến thức: Văn hóa giao tiếp
Giải thích:
Thomas: “ _________?”
Huong: “Không, xong hết rồi.”
A. Khi nào chúng ta có thể dừng lại? B. Không còn gì để tranh cãi nữa.
C. Bạn nghĩ gì vậy? D. Còn gì nữa không?
Đáp án: D
Câu 14:
23/07/2024Tim: “ Thanks for the lovely gift, Huong”
Huong: “____________”
Đáp án A
Dịch nghĩa:
Tim: Cảm ơn cậu về món quà đẹp, Hương.
Hương: ____________
A. Đó là vinh hạnh của tớ. → Chọn A câu trả lời lịch sự để đáp trả lời cảm ơn của người khác.
B. Bản thân tớ cũng rất thích nó.
C. Đúng, nó rất là đắt đó.
D. Và cậu có biết giá của nó không?
Câu 15:
19/07/2024The Sun ________ us heat and light.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Tạm dịch: Mặt Trời cho chúng ta hơi nóng và ánh nắng.
Đáp án: A
Câu 16:
19/07/2024We _________ TV when it _________ to rain.
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn ( was/were +V-ing), hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Tạm dịch: Chúng tôi đang xem TV thì trời bắt đầu mưa.
Đáp án: DCâu 17:
23/07/2024People often _________ confidence when they are crictized.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
fail (v): thất bại omit (v): bỏ
drop (v): rơi lose (v): mất
Tạm dịch: Mọi người thường làm mất đi sự tự tin của mình khi họ bị chỉ trích
Đáp án: D
Câu 18:
20/07/2024Learning foreign languages _________ a lot of time.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, luôn đúng.
Chủ ngữ “Learning foreign languages” => số ít => động từ chia số ít
Tạm dịch: Học tiếng nước ngoài cần nhiều thời gian
Đáp án: CCâu 19:
22/07/2024Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Be/ get + used + to +V-ing: quen với việc gì
Used + to V: đã từng… ( diễn tả thói quen trong quá khứ) => Dạng bị động: used + to + be P2
Tạm dịch: Nhà của tôi đã từng được sơn xanh.
Đáp án: D
Câu 20:
23/07/2024Read the passage then choose the best answers for the question 20 to 29.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%. This ratio was not affected by whether the woman was working or not.
When they were asked what they thought was a fair division of labor, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.
After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes. So the division of labor becomes unbalanced, as a man's share increases much less than the woman's. It is the inequality and loss of respect, not the actual number of hours, which leads to anxiety and depression. The research describes housework as thankless and unfulfilling. Activities included in the study were cooking, cleaning, shopping, doing laundry, washing up and childcare. Women who have jobs report that they feel overworked by these chores in addition to their professional duties. In contrast, full-time homemakers frequently anticipate going back to work when the children grow up. Distress for this group is caused by losing the teamwork in the marriage.
In cases where men perform most of the housework, results were similar. The men also became depressed by the imbalance of labor. The research showed that the least distressed people are those who have equal share, implying that men could perform significantly more chores and even benefit from this. The research concludes "Everybody benefits from sharing the housework. Even for women keeping house, a share division of labor is important. If you decide to stay at home to raise the children, you don't want to become the servant of the house".
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ "remainder" trong đoạn 2 có ý nghĩa gần nhất với ______.
A. những gì còn lại
B. những gì được thực hiện
C. những gì được hoàn thành
D. những gì được chia sẻ
Remainder (n): phần còn lại
Þ Remainder = What is left
Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder.
Đáp án: A
Câu 21:
19/07/2024Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Mặc dù phụ nữ nghĩ rằng đàn ông nên chia sẻ công việc nhà, những người không có công việc đồng ý chia sẻ ______ công việc nhà.
A. 37 phần trăm B. 14 phần trăm
C. 70 phần trăm D. 80 phần trăm
Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder.
Đáp án: D
Câu 22:
19/07/2024After getting married, ______ .
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sau khi kết hôn, ______.
A. người đàn ông làm ít công việc gia đình hơn
B. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn
C. phụ nữ làm công việc gia đình gấp đôi
B. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn
Dẫn chứng: After marriage, a woman is reported to increase her household workload by 14 hours per week, but for men the amount is just 90 minutes.
Đáp án: B
Câu 23:
21/07/2024Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Phụ nữ có việc ______.
A. làm 80% việc nhà. B. muốn chồng của họ làm bằng họ
C. lo lắng và chán nản D. sẽ không muốn có một công việc
Dẫn chứng: Khi được hỏi họ cho rằng thế nào là sự phân công lao động công bằng, phụ nữ có việc làm cho rằng công việc nhà cần được chia sẻ bình đẳng giữa nam và nữ.
Đáp án: B
Câu 24:
23/07/2024Women who do not have a job become depressed ______ .
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Phụ nữ không có việc làm trở nên chán nản ______.
A. nếu chồng của họ chỉ làm 20% công việc nhà
B. nếu họ phải làm nhiều hơn một nửa công việc nhà
C. bởi vì họ không nhận được tôn trọng
D. khi chồng họ không giúp đỡ họ
Dẫn chứng: Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80% - the majority of the household work – if their husbands did remainder. Research has shown that, if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are unimportant.
Đáp án: D
Câu 25:
21/07/2024Giải thích:
Từ “norm” trong đoạn 1 gần nghĩa với_____
A. điều thông thường B. điều kỳ lạ
C. điều thay đổi D. điều kỳ lạ
Norm (n): điều bình thường, chuẩn mực
Norm = Usual thing
Tạm dịch: A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, despite the fact that many more women now have jobs.
Đáp án: A
Câu 26:
19/07/2024According to the passage, a good relationship is the one in which ______ .
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Theo đoạn văn, một mối quan hệ tốt là _____________
A. phụ nữ và nam giới phân chia công việc nhà bình đẳng
B. phụ nữ làm 80% công việc nhà
C. người đàn ông làm nhiều việc nhà hơn phụ nữ
D. phụ nữ làm việc nhà 14 giờ
Tạm dịch: The research showed that the least distressed people are those who have equal share, implying that men could perform significantly more chores and even benefit from this.
Đáp án: A
Câu 27:
21/07/2024Objects of the survey were ______ .
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đối tượng của cuộc khảo sát là ______.
A. những người đã kết hôn
B. những người thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau
C. người thất nghiệp
D. người có việc làm
Tạm dịch: In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%.
Đáp án: B
Câu 28:
18/07/2024The word “estimated” in paragraph 1 is closest in meaning to ______ .
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Từ "estimate " trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với ______.
want (v): muốn
guess (v): đoán divide (v): phân chia
hope (v): hy vọng estimate (v): ước tính, đoán
Þ Estimate = Guess
Tạm dịch: In a survey of 1,256 people ages between 18 and 65, men said they contributed an average of 37% of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, at 70%.
Đáp án: B
Dịch bài đọc
Một nghiên cứu gần đây cho thấy một tỷ lệ mất cân bằng trong phân công việc nhà vẫn diễn ra ở nhiều gia đình, mặc dù sự thật là nhiều phụ nữ hiện đã có việc làm. Trong cuộc điều tra 1.256 người tuổi từ 18 đến 65, nam giới cho biết họ đóng góp trung bình 37% trong tổng số việc làm tại nhà, trong khi phụ nữ ước tính tỷ lệ của họ gần gấp đôi, ở mức 70%. Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi việc phụ nữ có làm việc hay không.
Khi được hỏi về những gì họ nghĩ là phân công lao động công bằng, phụ nữ cảm thấy rằng công việc nhà phải được chia đều giữa vợ và chồng. Những phụ nữ không làm việc bên ngoài hài lòng với việc thực hiện 80% - phần lớn công việc gia đình - nếu chồng của họ làm phần còn lại. Nghiên cứu cho thấy rằng, nếu mức độ vượt ra ngoài các tỷ lệ này, phụ nữ trở nên không vui và lo lắng, và cảm thấy họ không quan trọng.
Sau khi kết hôn, một phụ nữ được cho là phải làm thêm công việc nhà 14 giờ mỗi tuần, nhưng đối với nam giới, số lượng đó chỉ là 90 phút. Vì vậy, sự phân chia lao động trở nên mất cân bằng, vì tỷ lệ người đàn ông tăng ít hơn so với phụ nữ. Đó là bất bình đẳng và mất đi sự tôn trọng, không phải là số giờ thực tế dẫn đến lo lắng và trầm cảm. Nghiên cứu mô tả công việc nhà rất bất công và không đầy đủ. Các hoạt động trong nghiên cứu này là nấu ăn, làm sạch, mua sắm, giặt giũ, giặt giũ và giữ trẻ. Phụ nữ có việc làm nói rằng họ cảm thấy quá sức bởi những việc vặt này cùng những công việc chuyên môn của họ. Ngược lại, những người nội trợ làm việc toàn thời gian thường xuyên được dự đoán sẽ trở lại làm việc khi trẻ lớn lên. Sự lo lắng của nhóm này là do mất đi sự hợp tác trong hôn nhân.
Trong trường hợp nam giới thực hiện hầu hết các công việc gia đình, kết quả cũng tương tự. Những người đàn ông cũng bị trầm cảm do sự mất cân bằng lao động. Nghiên cứu cho thấy những người ít áp lực nhất là những người cùng chia sẻ, ngụ ý rằng nam giới nên chia sẻ việc nhà và họ sẽ đạt được nhiều ích lợi từ việc đó. Nghiên cứu kết luận rằng: “ Mọi người đạt được lợi ích khi chia sẻ việc nhà với nhau. Ngay cả khi phụ nữ ở nhà, việc phân chia lao động cũng rất quan trọng Nếu bạn quyết định ở nhà để nuôi dạy con cái, bạn không muốn trở thành người hầu của cả nhà " .
Câu 29:
19/07/2024What is the most suitable heading for the passage?
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tiêu đề thích hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A. Những khó khăn của phụ nữ có việc làm. B. Phân chia việc nhà mất cân bằng.
C. Làm thế nào để các cặp vợ chồng hạnh phúc D. Lý do phụ nữ bị áp lực
Đáp án: B
Câu 30:
19/07/2024Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
Đuôi ed được đọc là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/. Ví dụ ...
Đuôi ed được đọc là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/. ...
Đuôi ed được đọc là /d/ trong các trường hợp còn lại.
liked /laikt/ watched /wɔtʃt/
rained /reind/ stopped /stɔpt/
Đáp án C có phần gạch chân đọc là /d/, các đáp án còn lại đọc là /t/
Đáp án: C
Câu 31:
19/07/2024Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”
Giải thích:
Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
boxes /bɔksiz/ washes /wɔʃiz/
phones /founz/ horses /hɔ:siz/
Đáp án C có phần gạch chân đọc là /z/, các đáp án còn lại đọc là /iz/
Đáp án: C
Câu 32:
19/07/2024Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”
Giải thích:
Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
maps /mæps/ books /buks/
bags /bægz/ cats /kæts/
Đáp án C có phần gạch chân đọc là /z/, các đáp án còn lại đọc là /s/
Đáp án: C
Câu 33:
19/07/2024Chọn từ hoặc cụm từ (A, B, C hoặc D) phù hợp nhất với chỗ trống được đánh số trong đoạn văn sau từ câu hỏi 33 đến câu 37.
Nhà triết học người Scotland David Hume đã viết: “Phong tục là kim chỉ nam tuyệt vời của cuộc sống con người. Thực tế, biết phong tục của một quốc gia là một hướng dẫn để hiểu được linh hồn của quốc gia đó và (33) ________ của quốc gia đó. Phong tục của một quốc gia, cách mọi người kết hôn, cách gia đình tổ chức các ngày lễ và các ngày lễ khác (34) _________, những gì mọi người ăn, cách họ giao tiếp và vui chơi tiết lộ nhiều điều về đất nước của họ và suy nghĩ bên trong của họ.
Ở xứ Wales, một trang trại bắt tay là điều bình thường khi lần đầu tiên được giới thiệu, nhưng thường được thực hiện sau đó. Khi gặp nhau lần đầu tiên, một ________ thường gặp (35) là "Bạn khỏe không?" hoặc "Vui lòng gặp bạn." Trong những trường hợp khác, "Bạn có khỏe không?" có thể được sử dụng. Những người bạn tốt, đặc biệt là những người trẻ tuổi, sử dụng “Xin chào” và “Xin chào” để chào nhau. Những phụ nữ là bạn thân có thể hôn nhẹ lên má mỗi người một (36) _________, đôi khi đàn ông cũng hôn phụ nữ theo cách này. Nhiều phụ nữ vẫn ngồi yên khi được giới thiệu và bắt tay. Tên được sử dụng rộng rãi. Người xứ Wales thích đi thăm bạn bè và hàng xóm và thường xuyên gọi điện mà không cần lời mời. Tuy nhiên, nếu được mời dùng bữa, việc đến muộn là điều bất lịch sự (37) _________.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
chance (n): cơ hội opportunity (n): cơ hội
occasion (n): dịp feast (n): tiệc
Tạm dịch: Phong tục của một quốc gia, cách mọi người kết hôn, cách gia đình tổ chức các ngày lễ và các ngày lễ khác (34) _________, những gì mọi người ăn, cách họ giao tiếp và vui chơi tiết lộ nhiều điều về đất nước của họ và suy nghĩ bên trong của họ anf.
Phong tục của một quốc gia, cách mọi người kết hôn, cách các gia đình tổ chứa lễ và các dịp khác, thứ mọi người ăn, cách mọi người giao tiếp và thưởng thúc đều thể hiện điều gì đó về quốc gia và những suy nghĩa cũng như cảm giác bên trong.
Đáp án: C
Câu 34:
19/07/2024Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
chance (n): cơ hội opportunity (n): cơ hội
occasion (n): dịp feast (n): tiệc
Tạm dịch: The customs of a nation, how people marry, how families celebrate holidays and other (34) _________, what people eat, how they socialize and have fun reveal many things about their country and their inner thoughts anf felling.
Phong tục của một quốc gia, cách mọi người kết hôn, cách các gia đình tổ chứa lễ và các dịp khác, thứ mọi người ăn, cách mọi người giao tiếp và thưởng thúc đều thể hiện điều gì đó về quốc gia và những suy nghĩa cũng như cảm giác bên trong.
Đáp án: C
Câu 35:
19/07/2024Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
hello: xin chào greeting (n): lời chào
meeting (n): cuộc họp welcome (n): sự chào đón
Tạm dịch: When meeting for the first time, a common (35)________ is “How do you do?” or “Please to meet you.”
Khi gặp lần đầu, câu chào phổ biến là “ Bạn thế nào?” hoặc “ Rất vui được gặp bạn”
Đáp án: B
Câu 36:
19/07/2024Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Each other: lẫn nhau
Tạm dịch: Women who are close friends may kiss each (36)_________once slightly on the cheek, sometimes men also kiss women this way.
Những người phụ nữ mà thân thiết với nhau có thể hôn nhẹ lên má, thỉnh thoảng đàn ông cũng hôn phụ nữ theo cách này.
Đáp án: BCâu 37:
17/07/2024it is (37)_________ impolite to arrive late.
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
(be) considered + tính từ + to V: được xem là như thế nào khi làm gì
Tạm dịch: The Weish enjoy visiting friends and neighbors and often call without an invitation. If invited for a meal, however, it is (37)_________ impolite to arrive late.
Người xứ Wales thích thăm bạn bè và hàng xóm, thường đến cả khi không được mời trước. Tuy nhiên, nếu được mời đến ăn, sẽ được xem rất bất lịch sự khi đến muộn.
Đáp án: B
Dịch bài đọc:
Nhà triết học người Scotland, David Hume, đã nói: "Phong tục là hướng dẫn tuyệt vời của cuộc sống con người” Hiểu biết về phong tục tập quán của một quốc gia là một hướng dẫn để hiểu được tâm hồn của đất nước và các dân tộc đó. Phong tuch một quốc gia, cách mọi người kết hôn, làm sao các gia đình ăn mừng ngày lễ và những dịp khác, những gì mọi người ăn, làm thế nào để giao tiếp và vui chơi cho thấy nhiều điều về đất nước của họ và những suy nghĩ bên trong của họ.
Tại xứ Wales, bắt tay là chuyện bình thường khi lần đầu tiên được giới thiệu, nhưng thường thì sẽ được bỏ qua sau đó. Khi gặp lần đầu tiên, một lời chào thông thường là "Bạn thế nào?" Hoặc "Rất vui được gặp bạn". Trong những dịp khác, "Bạn khoẻ không?" cũng có thể được sử dụng. Bạn bè tốt, đặc biệt là những người trẻ tuổi, hãy sử dụng "Xin chào" và "Chào" để chào nhau. Những người phụ nữ mà thân thiết với nhau có thể hôn nhau trên má, đôi khi đàn ông cũng hôn phụ nữ theo cách này. Nhiều phụ nữ vẫn ngồi khi được giới thiệu và bắt tay. Tên gọi được sử dụng rộng rãi. Người xứ Wales thích thăm bạn bè và hàng xóm và thường gọi mà không có lời mời. Tuy nhiên, nếu được mời tham gia một bữa ăn, nó được cho là không lịch sự khi đến muộn.
Câu 38:
19/07/2024Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
economics /,i:kə'nɔmiks/ compulsory /kəm'pʌlsəri/
academic /,ækə'demik/ mathematics /,mæθi'mætiks/
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án rơi vào âm tiết thứ 3.
Đáp án: B
Câu 39:
20/07/2024Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
argument /'ɑ:gjumənt/ physical /'fizikəl/
important /im'pɔ:tənt/ cinema /'sinimə/
Đáp án C có trọng âm rời âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Đáp án: C
Câu 40:
19/07/2024Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Giải thích:
complain /kəm'plein/ answer /'ɑ:nsə/
begin /bi'gin/ refuse /ri'fju:z/
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: B
Câu 41:
21/07/2024Arrange the following words/ phrases in the correct order to make a meaningful sentence from question 1 to 2 (1 mark).
I/ find/ to solve/ difficult/ the problem.
Kiến thức: Cấu trúc câu
Giải thích:
Find + smt + tính từ + to V: thấy cái gì như thế nào để làm
Tạm dịch: Tôi thấy vấn đề này khó để giải quyết.
Đáp án: I find the problem difficult to solve.
Câu 42:
22/07/2024Kiến thức: Cấu trúc câu
Giải thích:
(be) going to V: dùng để diễn tả kế hoạch cho tương lai có dự định từ trước
Tạm dịch: Họ sẽ đem sơn lại ngôi nhà tuần tới.
Đáp án: They are going to have their house repainted next week.
Câu 43:
23/07/2024Finish each of the following sentences in such a way that means the same as the sentence printed before it from question 1 to 2 ( 1 mark).
“Where has he been?”
She didn’t know ……………………………………………………..
Kiến thức: Câu gián tiếp
Tạm dịch: Cô ấy không biết anh ta ở đâu.
Đáp án: She didn’t know where he had been.
Câu 44:
18/07/2024I don’t know Jason’s phone number. I can’t tell him what happened.
If I ……………………………………………………………………Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả khả năng không có thực ở hiện tại
If + S1+ V-ed, S2 + would + V2…
Tạm dịch: Nếu tôi biết số điện thoại của Jason, tôi có thể bảo anh ấy điều đã xảy ra.
Đáp án: If I knew Jason’s phone number, I could tell him what happened.
Bài thi liên quan
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 1)
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 2)
-
50 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 3)
-
30 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 4)
-
30 câu hỏi
-
90 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 5)
-
51 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 6)
-
50 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 7)
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 8)
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 10)
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
-
Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án( đề 11)
-
34 câu hỏi
-
60 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 12 Học kì 1 có đáp án (887 lượt thi)
- Top 5 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 có đáp án (961 lượt thi)
- Đề thi Tiếng anh 12 Giữa kì 1 có đáp án (16524 lượt thi)
- Đề kiểm tra cuối kì I Tiếng Anh 12 (Mới nhất) (13773 lượt thi)
- Đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 có đáp án (14091 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Anh 12 có đáp án (Mới nhất) (8047 lượt thi)
- Top 5 Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 12 Học kì 2 có đáp án (2621 lượt thi)
- Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 12 có đáp án (1838 lượt thi)
- Top 5 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 có đáp án (1318 lượt thi)