Trang chủ Lớp 8 Toán Đề kiểm tra 15 phút Toán 8 Chương 3 Đại Số có đáp án (Đề 1)

Đề kiểm tra 15 phút Toán 8 Chương 3 Đại Số có đáp án (Đề 1)

Đề kiểm tra 45 phút Toán 8 Chương 3 Đại Số có đáp án (Đề 2)

  • 4798 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Chọn câu có khẳng định đúng: Chọn cặp phương trình tương đương.


Câu 7:

17/06/2026

Phần tự luận (7 điểm)

a) Với giá trị nào của m thì hai phương trình sau tương đương?

5x - 3 = 7x + 7 và 5x - m = 0

b) Tìm m để phương trình sau có nghiệm x = 1 :

3(2x + m)(x + 2) – 2(2x + 1) = 18.

Xem đáp án

a) Thay x = 1 vào phương trình đã cho, ta có :

3(2 + m)(1 + 2) – 2(2 + 1) = 18 ⇔ 18 + 9m – 6 = 18

⇔ m = 2/3

b) Ta có: 5x - 3 = 7x + 7 ⇔ 5x - 7x = 7 + 3 ⇔ -2x = 10 ⇔ x = -5

Vì phương trình 5x - 3 = 7x + 7 tương đương với phương trình 5x - m = 0 nên thay x = -5 vào phương trình 5x - m = 0 ta được:

5(-5) - m = 0 ⇔ -25 - m = 0 ⇔ m = -25

Vậy m = -25 thì hai phương trình đã cho tương đương.


Câu 8:

17/06/2026

Giải các phương trình sau: 

a) 5x-32=4x-72 *b) 96x2-16+6=2x-1x+4+3x-1x-4c) 1-x2x2-4x-14x-4=x-12xx-2-12x

Xem đáp án

a) (*) ⇔ (5x – 3)2 – (4x – 7)2= 0

⇔ (5x – 3 + 4x – 7)(5x – 3 – 4x + 7) = 0

⇔ (9x – 10)(x + 4) = 0 ⇔ 9x – 10 = 0 hoặc x + 4 = 0

⇔x =109 hoặc  x =-4

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S=109;-4 

b) ĐKXĐ: (x + 4)(x – 4) ≠ 0 ⇔ x + 4 ≠ 0 và 

Ta có: 

Quy đồng và khử mẫu, ta được:

96 + 6(x2 – 16) = (2x – 1)(x – 4) + (3x – 1)(x + 4)  ⇔96+6x2–96=2x2–8x–x + 4 + 3x2 + 12x – x – 4  ⇔ x2– 2x = 0 ⇔ x(x – 2) = 0  ⇔ x = 0 hoặc x – 2 = 0

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S=0;2

c) ĐKXĐ:x≠0;x-1≠0 và x-2≠0⇔x≠0;x≠1 và x≠2

Sử dụng MTC ta được: 4x(x – 2)(x – 1)

Quy đồng và khử mẫu, ta được:

2(1 – x)(x – 1) – x(x – 2) = 2(x – 1)2 – 2(x – 1)(x – 2)  ⇔ -2x2+4x–2–x2+2x=2x2–4x+2–2x2+ 6x–4 ⇔ 3x2–4x 0 ⇔ x(3x-4)=0

⇔ x = 0 hoặc x=43

(x = 0 không thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S=43

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Toán 8 Bài 4: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử - Cánh diều

Lý thuyết Toán 8 Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử - Kết nối tri thức


Câu 9:

17/06/2026

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30 km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 24 km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 30 phút. Tính quãng đường AB?

Xem đáp án

30 phút = (1/2) giờ

Gọi quãng đường AB là x (km). Điều kiện x > 0.

Thời gian xe máy đi từ A đến B là x/30 (giờ).

Thời gian xe máy đi từ B về A là x/24 (giờ).

Ta có phương trình:

⇔ 5x - 4x = 60 ⇔ x = 60 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường AB là 60 km.


Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương