Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án

Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án

Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° có đáp án

  • 533 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Làm thế nào để mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho các góc từ 0° đến 180°?

Xem đáp án

Để mở rộng khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn cho góc từ 0° đến 180° ta thực hiện như sau:

Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°) ta xác định được một điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho . Gọi (x0; y0) là tọa độ của điểm M, ta có:

+ sin của góc α là tung độ y0 của điểm M, được kí hiệu là sinα;

+ côsin của góc α là hoành độ x0 của điểm M, được kí hiệu là cosα;

+ tang của α là tỉ số  (x0 ≠ 0), được kí hiệu là tanα = y0x0 ;

+ côtang của α là tỉ số (y0 ≠ 0), được kí hiệu là cotα = x0y0.


Câu 3:

17/06/2026

Tìm các giá trị lượng giác của góc 135°.

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao choxOM^=135o . Gọi N, P tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.

Vì  xOM^=135onên MOP^=45o , MON^=45o .

Tam giác MOP là tam giác vuông cân với cạnh huyền OM = 1.

cos MOP^ = cos45° = OPOM =OP1=OP

Mà cos45° = 22 .

Do đó: OP = 22 .

Tam giác MON vuông tại N có góc MON^=45o  và cạnh huyền OM = 1

cos MON^ = cos 45° = ONOM =ON1=ON

Mà cos45° = 22 . Do đó: ON = 22 .

Mặt khác, do điểm M nằm bên trái trục tung nên M−22;22 .

Vậy theo định nghĩa ta có:

sin135° = 22  ;

cos135° = −22 ;

tan135° =  – 1;

cot135° =  – 1.


Câu 4:

17/06/2026
Trên nửa đường tròn đơn vị, cho dây cung NM song song với trục Ox (Hình 4). Tính tổng số đo của hai góc xOM^  và xON^ .
 
Media VietJack
Xem đáp án

Gọi đường kính của nửa đường tròn đơn vị là AB như hình dưới.

Media VietJack

Do NM // Ox nên hai cung bị chắn giữa dây cung NM và đường kính AB bằng nhau, tức là AN⏜=MB⏜

⇒ NOA^=xOM^=α  (hai góc ở tâm bằng nhau).

Mặt khác  xON^+ NOA^  = 180° (hai góc kề bù).

⇒ xON^  + xOM^  = 180°.

Vậy xON^  + xOM^  = 180°.


Câu 5:

17/06/2026

Tính các giá trị lượng giác: sin120°; cos150°; cot135°.

Xem đáp án

Ta có sin120° = sin(180° – 60°) = sin60° = 32 ;

cos150° = cos(180° – 30°) = – cos30° = −32  ;

cot135° = cot(180° – 45°) = – cot45° = –1.


Câu 6:

17/06/2026

Cho biết sinα = 12 , tìm góc α (0° ≤ α  ≤ 180°) bằng cách vẽ nửa đường tròn đơn vị.

Xem đáp án

Trên trục Oy của nửa đường tròn đơn vị lấy điểm H0;  12 .

Từ điểm H kẻ đường thẳng song song với trục Ox, cắt nửa đường tròn tại hai điểm M và M’.

Media VietJack

Ta có góc α cần tìm là : xOM^  và xOM'^ .

Với α = xOM^  và sinα = 12  ⇒ α  = 30°.

Mặt khác sin30° = sin(180° – 30°), tức là sin30° = sin150°.

Suy ra xOM'^=150o  .

Vậy α  = 30° hoặc α  = 150°.


Câu 7:

17/06/2026

Tính

A = sin150° + tan135° + cot45°;

B = 2cos30° – 3tan150° + cot135°.

Xem đáp án

Ta có A = sin150° + tan135° + cot45° = 12+(−1)+1 = 12 .

B = 2cos30° – 3tan150° + cot135° = 2.32−3.−33+(−1) = 23−1 .

Vậy A = 12  ; B = 23−1 .


Câu 8:

17/06/2026

Tìm góc α  (0° ≤ α  ≤ 180°) trong mỗi trường hợp sau:

a) sinα  = 32 ;

b) cosα = −22 ;

c) tanα  =  – 1;

d) cotα  = −3 .

Xem đáp án

Từ bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt ta có:

a) sinα  = 32  ⇒ α  = 60° hoặc α  = 120°.

Vậy α  = 60° hoặc α  = 120°.

b) cosα  = −22 ⇒ α  = 135°.

Vậy α  = 135°.

c) tanα  =  –1 ⇒ α  = 135°.

Vậy α  = 135°.

d) cotα  = −3  ⇒ α  = 150°.

Vậy α  = 150°.


Câu 9:

17/06/2026

a) Tính cos80°43'51"; tan147°12'25''; cot99°9'19".

b) Tìm α (0° ≤ α  ≤ 180°), biết cosα  = – 0,723.

Xem đáp án

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:

a) cos80°43'51" ≈ 0,161072728

tan147°12'25'' ≈  – 0,644284494

Để tính cot99°9'19" ta tính tan99°9'19" trước.

Ta có: tan99°9'19" ≈ – 6,204869911

Suy ra: cot99°9'19" =  1tan99°9'19"≈  – 0,1611637334.

b) α  ≈ 136°18'10".


Câu 11:

17/06/2026

Chứng minh rằng:

a) sin20° = sin160°;

b) cos50° =  – cos130°.

Xem đáp án

a) Ta có sin20° = sin(180° – 20°) = sin160° (hai góc bù nhau).

Vậy sin20° = sin160°.

b) Ta có: cos50° = – cos(180° – 50°) = – cos130°   (hai góc bù nhau).

Vậy cos50° = – cos 130°.


Câu 12:

17/06/2026

Tìm α (0° ≤ α  ≤ 180°) trong mỗi trường hợp sau:

a) cosα  = −22 ;

b) sinα  = 0;

c) tanα  = 1;

d) cotα  không xác định.

Xem đáp án

*Lời giải

Sử dụng bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:

a) cosα  = −22  ⇒ α  = 135°;

Vậy α  = 135°.

b) sinα  = 0 ⇒ α  = 0° hoặc α  = 180°;

Vậy α  = 0° hoặc α  = 180°.

c) tanα  = 1 ⇒ α  = 45°;

Vậy α  = 45°.

d) cotα  không xác định ⇒ sinα  = 0 ⇒  α  = 0° hoặc α  = 180°;

Vậy α  = 0° hoặc α  = 180°.

*Phương pháp giải

- Sử dụng bảng giá trị lượng giác góc đặc biệt để tìm ra giá trị 

*Các lý thuyết cần nằm về lượng giác

a. Công thức cộng:

sin(a+b)  =  sina.cosb  +  sinb.cosa

sin(a−b)  =  sina.cosb−sinb.cosa

cos(a+b)  =  cosa.cosb  −  sina.sinb

cos(a−b)  =  cosa.cosb +  sina.sinb

tan(a+b)  =  tana+tanb1−tana.tanb

tan(a−b)  =  tana−tanb1+tana.tanb

b. Công thức nhân đôi, hạ bậc:

* Công thức nhân đôi:

sin2α=2sinα.cosα

cos2α  =  cos2α−sin2α  =  2cos2α−1  =  1−2sin2α

tan2α  =  2tanα1−tan2α

* Công thức hạ bậc:

 sin2α  =  1−cos2α2cos2α =  1+cos2α2tan2α =  1−cos2α1+cos2α    

* Công thức nhân ba:

sin3α=3sinα−4sin3αcos3α=4cos3α−3cosα

c. Công thức biến đổi tích thành tổng:

cosacosb=12cos(a+b)+cos(a−b)sinasinb=−12cos(a+b)−cos(a−b)sinacosb=12sin(a+b)+sin(a−b)

d. Công thức biển đổi tổng thành tích:

 cosa+cosb  =  2cosa+b2.cosa−b2

 cosa−cosb  =  −2sina+b2.sina−b2

 sina+sinb  =  2sina+b2.cosa−b2    

 sina−sinb  =  2cosa+b2.sina−b2        

tana+tanb  =   sin(a+b)cosa.cosb

tana−tanb  =  sin(a−b)cosa.cosb

cota+cotb  =  sin(a+b)sina.sinb

cota−cotb  =  sin(b−a)sina.sinb

*Các dạng bài lượng giác của một góc bất kì từ 0-180

a) Dạng 1: Góc và dấu của các giá trị lượng giác *Phương pháp: Áp dụng định nghĩa giá trị lượng giác của một góc, tính chất và bảng giá trị lượng giác đặc biệt và các chú ý về dấu của giá trị lượng giác liên quan tới góc.b) Dạng 2: Cho một giá trị lượng giác, tính các giá trị lượng giác còn lại*Phương pháp: Áp dụng định nghĩa giá trị lượng giác của một góc, tính chất của giá trị lượng giác đặc biệt, các hệ thức cơ bản liên hệ giữa các giá trị lượng giác để từ một giá trị lượng giác suy ra các giá trị lượng giác còn lại.c) Dạng 3: Chứng minh, rút gọn biểu thức lượng giác*Phương pháp: Áp dụng định nghĩa giá trị lượng giác của một góc, bảng các giá trị lượng giác đặc biệt, tính chất của giá trị lượng giác đặc biệt, các hệ thức cơ bản liên hệ giữa các giá trị lượng giác, hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức lượng giác hay chứng minh một đẳng thức lượng giác ( bằng cách chứng minh hai vế bằng nhau hoặc từ đẳng thức đã cho biến đổi về một đẳng thức được công nhận là đúng).

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° – Toán 10 Chân trời sáng tạo

50 Bài tập Hàm số lượng giác mới nhất

Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ có đáp án


Câu 13:

17/06/2026

Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a) sinA = sin(B + C);

b) cosA =  – cos(B + C).

Xem đáp án

a) Trong tam giác ABC ta có:

A^+B^+C^=180o⇒B^+C^=180o−A^ .

Khi đó sinA = sin(180°  –  A) = sin(B + C).

Vậy sinA = sin(B + C).

b) cosA = – cos(180° – A) = – cos(B + C).

Vậy cosA = – cos(B + C).


Câu 14:

17/06/2026

Chứng minh rằng với mọi góc α (0° ≤ α  ≤ 180°), ta đều có:

a) cos2α  + sin2α  = 1;

b) tanα  . cotα  = 1 (0° < α  < 180°, α  ≠ 90°).

c) 1 + tan2α  = 1cos2α  (α  ≠ 90°);

d) 1 + cot2 α  = 1sin2α  (0° < α  < 180°).

Xem đáp án

a) Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α .

Media VietJack

Gọi P, Q tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác OPM vuông tại P có cạnh huyền OM = 1.

Ta có: OP2 + MP2 = OM2

Mà OP = |x0| ; MP = OQ = y0 và OM = 1

Suy ra : |x0|2 + y02 = 1 tức là x02 + y02 = 1 (vì |x0|2 = x02)

Mặt khác, theo định nghĩa giá trị lượng giác của một góc ta có:

sinα = y0

cosα = x0

Suy ra cos2 α + sin 2 α  = x02 + y02 = 1

Vậy sin 2 α + cos2 α = 1.

b) Với mỗi góc α (0° < α  < 180°, α  ≠ 90°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α .

Khi đó tanα  = y0x0  ; cotα = x0y0 ;

Suy ra tanα  . cotα  = y0x0. x0y0 = 1.

Vậy tanα  . cotα  = 1 (0° < α  < 180°, α  ≠ 90°).

c) Với α  ≠ 90° ; tanα =  và x02 + y02 = sin 2α + cos2α = 1 ; cosα = x0 ⇒ cos2α = x02.

Ta có: 1 + tan2α  =

1+y0x02=1+y02x20=x02+y02x20=1x20=1cos2α .

Vậy 1 + tan2α  = 1cos2α  (α  ≠ 90°).

d) Với 0° < α  < 180° ta có cotα = x0y0 và sinα = y0 ⇒ sin2 α = y02.

Ta có : 1 + cot2α =

1+x0y02=1+x02y02=x02+y02y02=1y02=1sin2α .

Vậy 1 + cot2 α  = 1sin2α  (0o < α  < 180°).


Câu 15:

17/06/2026

Cho góc α với cosα  = −22 . Tính giá trị của biểu thức A = 2sin2α  + 5cos2α .

Xem đáp án

Ta có A = 2sin2α  + 5cos2α  

= 2sin2α  + 2cos2α  + 3cos2α  

= 2(cos2α  + sin2α ) + 3cos2α

= 2 . 1 + 3. −222 = 2 + 3. 12 = 72.

Vậy A = 72  .


Câu 16:

17/06/2026

Dùng máy tính cầm tay, hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a) Tính: sin168°45'33"; cos17°22'35"; tan156°26'39"; cot 56°36'42".

b) Tìm α (0° ≤ α  ≤ 180°) trong các trường hợp sau:

i) sinα  = 0,862;

ii) cosα  =  – 0,567;

iii) tanα  = 0,334.

Xem đáp án

a) Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

sin168°45'33" ≈ 0,1949334051;

cos17°22'35" ≈ 0,9543634797;

tan156°26'39" ≈  – 0,4359715781;

cot 56°36'42" ≈ 0,6590863967.

b)

i) sinα  = 0,862 ⇒ α  ≈ 59°32'31".

ii) cosα  =  – 0,567 ⇒ α  ≈ 124°32'29".

iii) tanα  = 0,334 ⇒ α ≈ 18°28'10".


Bắt đầu thi ngay