Bài tập cuối chương IV có đáp án
-
189 lượt thi
-
9 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 4, . Tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):
a) Độ dài cạnh BC và độ lớn góc B;
b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp;
c) Diện tích của tam giác;
d) Độ dài đường cao xuất phát từ A;
e) với M là trung điểm của BC.
a) + Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2 . AB . AC . cos
= 32 + 42 – 2 . 3. 4 . cos 120°
= 9 + 16 – (– 12)
= 37
Suy ra: .
+ Ta có:
Suy ra .
b) Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có:
Suy ra: .
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là R ≈ 3.
c) Diện tích tam giác ABC là: .
d) Kẻ đường cao AH.
Ta có diện tích tam giác ABC là:
Suy ra: .
e)
+ Ta có:
= 3 . 4 . cos 120° = – 6.
Do đó: .
+ Do M là trung điểm của BC nên ta có: .
Suy ra: .
Khi đó:
Vậy .
Câu 2:
17/06/2026Không dùng máy tính cầm tay, hãy tính giá trị của các biểu thức sau:
A = (sin 20° + sin 70°)2 + (cos 20° + cos 110°)2,
B = tan 20° + cot 20° + tan 110° + cot 110°.
+ Ta có:
A = (sin 20° + sin 70°)2 + (cos 20° + cos 110°)2
= [sin(90° – 70°) + sin 70°]2 + [cos(90° – 70°) + cos(180° – 70°)]2
= (cos70° + sin 70°)2 + [sin 70° + (– cos 70°)]2
= (cos 70° + sin 70°)2 + (sin 70° – cos 70°)2
= cos2 70° + 2 . cos 70° . sin 70° + sin2 70° + sin2 70° – 2 . sin 70° . cos 70° + cos2 70°
= 2(cos2 70° + sin2 70°)
= 2 . 1 = 2
Vậy A = 2.
+ Ta có:
B = tan 20° + cot 20° + tan 110° + cot 110°
= tan (90° – 70°) + cot(90° – 70°) + tan (180° – 70°) + cot (180° – 70°)
= cot 70° + tan 70° + (– tan 70°) + (– cot 70°)
= (cot 70° – cot 70°) + (tan 70° – tan 70°)
= 0 + 0 = 0
Vậy B = 0.
Câu 3:
17/06/2026Không dùng thước đo góc, làm thế nào để biết số đo góc đó.
Bạn Hoài vẽ góc xOy và đố bạn Đông làm thế nào để có thể biết được số đo góc của góc này khi không có thước đo góc. Bạn Đông làm như sau:
- Chọn các điểm A, B lần lượt thuộc các tia Ox và Oy sao cho OA = OB = 2 cm;
- Đo độ dài đoạn thẳng AB được AB = 3,1 cm.
Từ các dữ kiện trên bạn Đông tính được cos , từ đó suy ra độ lớn góc xOy.
Em hãy cho biết số đo góc xOy ở Hình 69 bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
* Tính góc xOy bạn Hoài vẽ:
Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác ABO ta có:
Do đó:
Vậy từ các dự kiện bạn Đông tính được, ta suy ra .
Câu 4:
17/06/2026Có hai trạm quan sát A và B ven hồ và một trạm quan sát C ở giữa hồ. Để tính khoảng cách từ A và từ B đến C, người ta làm như sau (Hình 70):
- Đo góc BAC được 60°, đo góc ABC được 45°;
- Đo khoảng cách AB được 1 200 m.
Khoảng cách từ trạm C đến các trạm A và B bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ba vị trí A, B, C tạo thành 3 đỉnh của tam giác ABC.
Ta có: (định lí tổng ba góc trong tam giác ABC)
Suy ra: .
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có:
Do đó: (m);
(m).
Vậy khoảng cách từ trạm C đến trạm A khoảng 878 m và từ trạm C đến trạm B khoảng 1 076 m.
Câu 5:
17/06/2026Một người đứng ở bờ sông, muốn đo độ rộng của khúc sông chảy qua vị trí đang đứng (khúc sông tương đối thẳng, có thể xem hai bờ song song với nhau).
Từ vị trí đang đứng A, người đó đo được góc nghiêng α = 35° so với bờ sông tới một vị trí C quan sát được ở phía bờ bên kia. Sau đó di chuyển dọc bờ sông đến vị trí B cách A một khoảng d = 50 m và tiếp tục đo được góc nghiêng β = 65° so với bờ bên kia tới vị trí C đã chọn (Hình 71). Hỏi độ rộng của khúc sông chảy qua vị trí người đó đang đứng là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Dựng AD vuông góc với hai bên bờ sông, khi đó AD là độ rộng của khúc sông chạy qua vị trí của người đó đang đứng. Ta cần tính khoảng cách AD.
Xét tam giác ABC ta có: (tính chất góc ngoài tại đỉnh B của tam giác)
Suy ra .
Lại có .
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có: .
Suy ra .
Ta có: .
Tam giác ADC vuông tại D nên .
(m).
Vậy độ rộng của khúc sông chảy qua vị trí người đó đang đứng là 52 m.
Câu 6:
17/06/2026Để đo khoảng cách giữa hai vị trí M, N ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí O bên ngoài ốc đảo sao cho: O không thuộc đường thẳng MN; các khoảng cách OM, ON và góc MON là đo được (Hình 72). Sau khi đo, ta có OM = 200 m, ON = 500 m, .
Khoảng cách giữa hai vị trí M, N là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Ba vị trí O, M, N tạo thành ba đỉnh của tam giác.
Tam giác OMN có OM = 200 m, ON = 500 m và .
Áp dụng định lí côsin trong tam giác OMN ta có:
MN2 = OM2 + ON2 – 2 . OM . ON . cos
= 2002 + 5002 – 2 . 200 . 500 . cos135°
≈ 431421
Suy ra: MN ≈ 657 m.
Vậy khoảng cách giữa hai ví trí M, n khoảng 657 m.
Câu 7:
17/06/2026Chứng minh:
a) Nếu ABCD là hình bình hành thì với E là điểm bất kì;
b) Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì với M, N là hai điểm bất kì;
c) Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì với M, N là hai điểm bất kì.
a)
Vì ABCD là hình bình hành nên .
Với E là điểm bất kì ta có:
Vậy với E là điểm bất kì.
b)
Vì I là trung điểm của AB nên với điểm M bất kì ta có:
Do đó, với điểm N bất kì, ta có: .
Vậy với M, N là hai điểm bất kì.
c)
Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên với điểm M bất kì ta có: .
Khi đó với điểm N bất kì ta có:
Vậy với M, N là hai điểm bất kì.
Câu 8:
17/06/2026Cho hình bình hành ABCD có AB = 4, AD = 6, (Hình 73).
a) Biểu thị các vectơ theo .
b) Tính các tích vô hướng .
c) Tính độ dài các đường chéo BD, AC.
a) Ta có: .
Do ABCD là hình bình hành nên .
b) Ta có:
= 4 . 6 . cos60° = 12.
Do đó:
Ta cũng có:
= AB2 + 12 = 42 + 12 = 28.
Do đó:
Lại có:
= AD2 – AB2 = 62 – 42 = 20.
Vậy
c) Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABD có:
BD2 = AB2 + AD2 – 2 . AB . AD . cosA
= 42 + 62 – 2 . 4 . 6 . cos 60° = 28
Ta có:
Suy ra: AC2 = 42 + 2 . 12 + 62 = 76
.
Câu 9:
17/06/2026Hai lực cho trước cùng tác dụng lên một vật tại điểm O và tạo với nhau một góc làm cho vật di chuyển theo hướng từ O đến C (Hình 74). Lập công thức tính cường độ của hợp lực làm cho vật di chuyển theo hướng từ O đến C (giả sử chỉ có đúng hai lực làm cho vật di chuyển).
Ta thấy, AOBC là hình bình hành.
Do đó:
Suy ra: (1).
Ta cần tính cường độ của hợp lực hay chính là tính .
Từ (1) suy ra .
. (2)
Ta lại có: (3).
Từ (2) và (3) suy ra:
.
Vậy công thức tính cường độ của hợp lực làm cho vật di chuyển theo hướng từ O đến C là .
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Ôn tập chương 4 có đáp án (616 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 4 có đáp án (Phần 2) (1085 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2. Giải tam giác. Tính diện tích tam giác có đáp án (1662 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Tích Của Một Số Với Một Vectơ có đáp án (Phần 2) (1436 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Giải Tam Giác có đáp án (Phần 2) (1324 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°. Định lí côsin và định lí sin trong tam giác có đáp án (phần 2) (1243 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Tích vô hướng của hai vectơ có đáp án (Phần 2) (1229 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Tổng và hiệu của hai vectơ có đáp án (Phần 2) (1162 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Vectơ có đáp án (Phần 2) (1134 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ . Định lý cosin và sin trong tam giác có đáp án (898 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4. Tổng và hiệu hai vectơ có đáp án (762 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3. Khái niệm vectơ có đáp án (757 lượt thi)
