Giáo án điện tử Tin học 12 (Kết nối tri thức): Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng
Với Giáo án PPT Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng Tin học 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Tin học 12.
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Giáo án Tin học 12 Kết nối tri thức bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án điện tử Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng





................................
................................
................................
Giáo án Tin học 12 (Kết nối tri thức): Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Biết được một số các thiết bị mạng thông dụng và chức năng của chúng.
2. Năng lực
+ Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
+ Năng lực Tin học:
- Sử dụng thiết bị mạng phù hợp với yêu cầu kĩ thuật.
- Có thể kết nối máy tính với thiết bị mạng.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
+ Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
+ Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của giáo viên thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Tài liệu tham khảo, SGK, SGV, Máy tính, Máy chiếu, thiết bị mạng.
Học sinh: SGK, vở ghi, máy tính, đọc trước Bài 3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU
Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các thiết bị mạng. Tạo hứng thú học tập cho học sinh
b) Nội dung: Em hãy kể tên các thiết bị mạng mà em biết
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
|
Nhiệm vụ |
Cách thức tổ chức |
|
Chuyển giao nhiệm vụ |
GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi. |
|
Thực hiện nhiệm vụ |
HS tiếp nhận nhiệm vụ |
|
Báo cáo, thảo luận |
GV gọi một số HS đứng tại vị trí trả lời |
|
Kết luận, nhận định |
GV: Các thiết bị mạng như: Cáp mạng, Modem Wi-Fi, hub, switch…. Để tìm hiểu chức năng của từng thiết bị chúng ta cùng tìm hiểu trong Bài 3. |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu thiết bị mạng thông dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được tên và chức năng của các thiết bị mạng thông dụng
b) Nội dung hoạt động:
HS tìm hiểu nội dung 1 trong SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, ghi nhớ kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm dự kiến |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 4-17. Chia lớp thành 6 nhóm HS, các nhóm lần lượt nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Nêu chức năng của các thiết bị hub, switch? Thiết bị nào dễ gây xung đột tín hiệu? Khi nào nên dùng hub, khi nào nên dùng switch? Câu 2. Wi-Fi là viết tắt của từ tiếng Anh nào? Nó còn có tên khác là gì? Nhiệm vụ của thiết bị này làm gì? Câu 3. Có thể sử dụng hub hay switch để kết nối hai máy tính thuộc hai LAN khác nhau qua Internet được không? Câu 4. Phân biệt tín hiệu số và tín hiệu tương tự? Modem có chức năng gì? Hiện nay có những loại modem thông dụng nào? HS: Lắng nghe để thực hiện yêu cầu của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệmvụ HS: Thảo luận theo nhóm. GV: Quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS: Các nhóm HS đại diện trả lời Các nhóm còn lại nghe và nhận xét, bổ sung cho nhau. GV: Điều khiển hoạt động của của các nhóm HS. Bước 4: Kết luận, nhận định GV chia sẻ về câu trả lời của các nhóm. Củng cố kiến thức HS: Ghi nhớ chức năng của từng thiết bị mạng Câu hỏi củng cố kiến thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Đặt câu hỏi 1. So sánh chức năng của hub, switch và thiết bị thu phát Wi-Fi 2. Giải thích cách thức hoạt động của router và ý nghĩa của từ “định tuyến”. 3. Cho biết chức năng của modem. Kể tên một số loại modem tương ứng với những phương thức truyền tín hiệu khác nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm thống nhất phương án của nhóm. GV: Quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV: Gọi HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét câu trả lời. HS: Trả lời câu hỏi. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. |
1. THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG a) Hub và Switch
Hub và Switch chỉ dùng để kết nối các máy tính trong cùng LAN trực tiếp qua cáp mạng. Hub nhận dữ liệu vào 1 cổng và phát tín hiệu đi tất cả các cổng còn lại. Tín hiệu phát ra tất cả các cổng nên nguy cơ gây xung đột tín hiệu càng cao. Còn switch chỉ kết nối từng cặp cổng có thiết bị gửi- nhận nên giảm thiểu được tình trạng xung đột tín hiệu giúp mạng hoạt động hiệu quả hơn. b) Wireless Access Point Wi-Fi viết tắt cụ từ Wireless Fidelity là một bộ tiêu chuẩn kĩ thuật truyền dữ liệu bằng sóng vô tuyến điện được sử dụng rộng rãi trong các mạng LAN là thiết bị kết nối không dây trong mạng cục bộ hay còn gọi là điểm truy cập không dây (Wireless Access Point-WAP) WAP dùng để kết nối các thiết bị đầu cuối qua sóng Wi- Fi giúp giảm chi phí thiết lập LAN hoặc kết nối với một LAN để mở rộng phạm vi làm việc. c) Router Router dùng để dẫn đường cho dữ liệu khi kết nối trên mạng rộng như Internet. Mỗi router có 1 số cổng kết nối vào LAN và một số cổng kết nối tới các router khác gọi là cổng WAN (cổng này để kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet). d) Modem Tín hiệu trong LAN là tín hiệu số (digital) thể hiện các giá trị lôgic 0 và 1, còn để truyền dữ liệu ra bên ngoài LAN người ta dùng tín hiệu tương tự (analog) như tín hiệu quang, sóng điện từ trường môi trường có dây hoặc không dây như sóng mạng 4G, 5G,… vì router không có chức năng chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự và ngược lại nên cần có thiết bị chuyển đổi tín hiệu hai chiều là modem thường dùng khi kết nối LAN với Internet. Modem chỉ thay đổi tín hiệu mà không làm thay đổi dữ liệu. Các loại modem: modem ADSL, modem GSM, modem quang,…
1. So sánh chức năng của hub, switch và thiết bị thu phát Wi-Fi - Giống nhau: Đều là dùng để kết nối trong mạng cục bộ. - Khác nhau: Dù cùng truyền tín hiệu từ một cổng tới các cổng khác, hub phát tán ra tất cả các cổng khác, switch chỉ truyền tới cổng nối với thiết bị nhận. Switch dùng khi mạng có nguy cơ xung đột tín hiệu ở mức độ cao (ví dụ có nhiều thiết bị). - Thiết bị thu phát Wi-Fi có khả năng kết nối không dây với các thiết bị đầu cuối. Còn hub và switch chỉ kết nối có dây. 2. Giải thích cách thức hoạt động của router và ý nghĩa của từ “định tuyến”. Router được đặt ở vùng biên của mạng cục bộ (LAN) và mạng rộng (WAN, ví dụ Internet). Các nhà cung cấp dịch vụ Internet thực hiện kết nối các router với nhau qua mạng viễn thông. Mỗi cổng WAN của router có thể kết nối trực tiếp với một cổng WAN của một router khác trên Internet, như vậy mỗi router có thể kết nối trực tiếp với nhiều router khác. Vì thế khi tiếp nhận dữ liệu để chuyển đi, router cần chọn cổng thích hợp để gửi. Thuật ngữ “định tuyến” hay “chọn đường” (routing) được hiểu theo nghĩa đó. 3. Modem có chức năng chuyển đổi tín hiệu số (trong mạng cục bộ, dùng trực tiếp cho các thiết bị đầu cuối và thiết bị mạng) sang tín hiệu tương tự (thường sử dụng trên các kênh truyền viễn thông như cáp quang, cáp điện thoại, sóng 3G, 4G,… và ngược lại – chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số. Modem thường đặt giữa LAN và mạng viễn thông, đứng sau router để nối vào mạng viễn thông hoặc tích hợp chung vào chính router. Một vài loại modem: modem quay số, modem ADSL, modem quang, modem GSM. |
Hoạt động 2. Thực hành kết nối máy tính với các thiết bị mạng
a) Mục tiêu: HS thực hiện kết nối được các thiết bị qua cổng RJ45 với cáp UTP và kết nối không dây
b) Nội dung: HS đọc SGK và thực hiện 2 nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết nối được các thiết bị mạng có dây và không dây
d) Tổ chức thực hiện:
|
Nhiệm vụ |
Cách thức tổ chức |
|
Chuyển giao nhiệm vụ |
GV yêu cầu HS nhận biết các cổng RJ45 và kết nối được các thiết bị mạng qua cổng RJ45 với cáp mạng UTP Kết nối không dây giữa máy tính và điện thoại di động |
|
Thực hiện nhiệm vụ |
HS tiếp nhận nhiệm vụ hoàn thành kết nối thiết bị mạng có dây và không dây GV quan sát học sinh làm, hướng dẫn khi các em cần hỗ trợ, giải đáp. |
|
Báo cáo, thảo luận |
GV: Gọi một số học sinh thao tác cho bạn còn lại quan sát |
|
Kết luận, nhận định |
GV: Chốt lại các thao tác kết nối Với máy tính để bàn có cáp mạng có dây thực hiện cắm dây cáp vào cổng cắm RJ45 như hình vẽ |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo


