Giáo án điện tử Nguyên tố nhóm IA | Bài giảng PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
Với Giáo án PPT Bài 24: Nguyên tố nhóm IA Hóa 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Hóa 12.
Giáo án điện tử Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 24: Nguyên tố nhóm IA
................................
................................
................................
Giáo án Hóa 12 Bài 24 (Kết nối tri thức): Nguyên tố nhóm IA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.
- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.
- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.
- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda.
2. Về năng lực
- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
3. Về phẩm chất
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm chứa hợp chất của kim loại kiềm trong đời sống, sản xuất.
- Có ý thức đúng với việc áp dụng công nghệ xanh trong hoá học và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn để bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hoá chất: Các muối rắn: LiCl, NaCl, KCl.
- Dụng cụ: Đèn khí gas, giá ống nghiệm, đĩa thuỷ tinh, bật lửa.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
1.1. Mục tiêu
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, năng lượng hoá học, cân bằng hoá học, thuyết acid – base,…) để chuẩn bị cho học bài mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
1.2. Nội dung
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, cuối cùng xác định từ chìa khoá.
Câu 1: Cấu trúc tinh thể kim loại kiềm theo kiểu lập phương nào?
Câu 2: “Cá không ăn muối cá ươn” là câu nói về việc bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào?
Câu 3: Nhóm nào gồm những kim loại mạnh nhất trong bảng tuần hoàn?
Câu 4: Tên loại nước muối dùng trong y học dùng để rửa vết thương, súc miệng, nhỏ mắt, nhỏ mũi,...
Câu 5: Từ nào còn thiếu trong câu “Gừng cay muối … xin đừng quên nhau”?
Câu 6: Loại chất nào trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất, truyền dẫn xung điện thần kinh?
1.3. Sản phẩm
Muối ăn là hợp chất quan trọng nhất và phổ biến nhất của nhóm IA, có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y học.
1.4. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên thiết kế các câu hỏi dạng trò chơi Quizizz, Rung chuông vàng,… để khởi động buổi học.
2. Hoạt động 2: Đơn chất nhóm IA
2.1. Mục tiêu
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.– Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.
- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.
- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.
- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
2.2. Nội dung
Nhiệm vụ 2.1: Đặc điểm chung
1. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử; xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố: Li (Z = 3); Na (Z = 11).
b) Dự đoán cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử tiếp theo trong cùng nhóm với Li, Na:
|
Nguyên tử |
Cấu hình electron lớp ngoài cùng |
Xu hướng biến đổi bán kính |
Xu hướng biến đổi tính kim loại |
|
Li |
|||
|
Na |
|||
|
K |
|||
|
Rb |
|||
|
Cs |
c) Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của nguyên tử trong nhóm A, viết xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, tính kim loại theo chiều mũi tên.
2. Đọc số liệu ở Bảng 24.1 (SGK trang 109) để đưa ra ý kiến nhận xét.
a) Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử, tính kim loại có tuân theo quy luật không? Giải thích nguyên nhân.
b) Số oxi hoá của kim loại nhóm IA trong hợp chất.
Nhiệm vụ 2.2: Trạng thái tự nhiên
1. Viết công thức các hợp chất phổ biến của Na, K trong tự nhiên mà em biết vào bảng sau.
|
Nguyên tố |
Công thức hợp chất (tên quặng, nếu có) |
|
Na |
|
|
K |
2. Tại sao các nguyên tố nhóm IA không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Nhiệm vụ 2.3: Tính chất vật lí
Đọc số liệu ở Bảng 24.1 (SGK trang 109) để đưa ra ý kiến nhận xét.
a) Viết xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi theo chiều mũi tên.
|
Kim loại |
Xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy |
Xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi |
|
Li |
||
|
Na |
||
|
K |
||
|
Rb |
||
|
Cs |
b) Vẽ biểu đồ hình cột để biểu diễn sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IA.
c) Đề xuất sự giải thích cho các đặc điểm sau của kim loại nhóm IA:
(1) Khối lượng riêng nhỏ; (2) Độ cứng thấp.
................................
................................
................................
Xem thêm giáo án PPT Hóa 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giáo án Bài 24: Nguyên tố nhóm IA
Giải sgk Hóa 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
