Giáo án điện tử Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại | Bài giảng PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
Với Giáo án PPT Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại Hóa 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Hóa 12.
Giáo án điện tử Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
................................
................................
................................
Giáo án Hóa 12 Bài 20 (Kết nối tri thức): Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.
- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như: sodium, magnesium, aluminium.
- Phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).
2. Về năng lực
- Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến như aluminium, copper,…
3. Về phẩm chất
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên như quặng kim loại; có ý thức bảo vệ môi trường ở những nơi có khai thác, chế biến quặng.
- Có ý thức thu gom, phân loại các đồ vật bằng kim loại đã qua sử dụng để tái chế; có ý thức bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng thế điện cực, sơ đồ quá trình tách kim loại, sơ đồ minh hoạ quá trình sản xuất một số kim loại (sơ đồ lò cao, bình điện phân nóng chảy,…)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
1.1. Mục tiêu
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về phản ứng oxi hoá – khử, thế điện cực chuẩn, điện phân, tính chất hoá học của kim loại,…) để chuẩn bị cho học bài mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
1.2. Nội dung
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, cuối cùng xác định từ chìa khoá.
Câu 1: Tên loại lò được dùng để luyện quặng sắt thành gang.
Câu 2: Các khoáng vật trong tự nhiên dùng làm nguyên liệu để sản xuất kim loại gọi chung là gì?
Câu 3: Tên loại quặng sắt được dùng làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
Câu 4: Tên loại hợp chất giữa một nguyên tố với oxygen.
Câu 5: Tên quá trình phân huỷ hợp chất dưới tác dụng của dòng điện một chiều.
Câu 6: Quá trình biến ion kim loại thành kim loại gọi là quá trình gì?
Câu 7: Tên gọi quá trình chuyển đổi các vật liệu đã qua sử dụng thành nguyên liệu mới. Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại nào được sản xuất từ quặng bauxite?
1.3. Sản phẩm
Luyện kim (Metallurgy) là ngành công nghiệp điều chế các kim loại từ quặng hoặc từ các nguyên liệu khác,...
1.4. Tổ chức thực hiện
Giáo viên thiết kế các câu hỏi dạng trò chơi Quizizz, Rung chuông vàng,… để khởi động buổi học.
2. Hoạt động 2: Kim loại trong tự nhiên
2.1. Mục tiêu
Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến.
2.2. Nội dung
Nhiệm vụ 2.1: Trạng thái tự nhiên
1. a) Nhận xét chung về dạng tồn tại của các kim loại trong vỏ Trái Đất.
b) Kể tên một số kim loại tồn tại được trong tự nhiên ở dạng đơn chất? Chúng có đặc điểm gì chung về mức độ hoạt động hoá học?
2. Quan sát biểu đồ biểu diễn hàm lượng các nguyên tố phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất (tính theo % khối lượng).
Hãy xác định 7 kim loại phổ biến nhất và sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Nhiệm vụ 2.2: Thành phần, tên gọi một số loại quặng kim loại
Tìm hiểu công thức hoá học và tên gọi một số quặng của Al, Zn, Fe, Cu, Na và Ca mà em biết và viết vào bảng phân loại sau.
|
Thành phần chính của quặng |
Công thức (tên gọi) |
|
Oxide |
|
|
Muối sulfide |
|
|
Muối chloride |
|
|
Muối carbonate |
2.3. Sản phẩm
Nhiệm vụ 2.1:
1. a) Nhận xét chung về dạng tồn tại của các kim loại trong vỏ Trái Đất: chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất (oxide, muối) trong thành phần của quặng.
b) Kể tên một số kim loại: Ag, Au. Nhận xét được đặc điểm chung là mức độ hoạt động hoá học yếu.
2. Xác định và sắp xếp được 7 kim loại: Al, Fe, Ca, Na, Mg, K, Ti.
Nhiệm vụ 2.2: Thành phần, tên gọi một số loại quặng kim loại
Tìm hiểu được công thức hoá học và tên gọi một số quặng của Al, Zn, Fe, Cu, Na, Ca và viết vào bảng.
|
Thành phần chính của quặng |
Công thức (tên gọi) |
|
Oxide |
Al2O3 ⋅ 2H2O (bauxite), Fe2O3 (hematite) |
|
Muối sulfide |
ZnS (zinc blend), FeS2 (pyrite), CuS ⋅ FeS (chalcopyrite) |
|
Muối chloride |
NaCl (halite) |
|
Muối carbonate |
CaCO3 (calcite) |
2.4. Tổ chức thực hiện
Giáo viên tổ chức hoạt động cho học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, sau đó thuyết trình để đánh giá đồng đẳng; đồng thời hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
3. Hoạt động 3: Các phương pháp tách kim loại
3.1. Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như: sodium, magnesium, aluminium.
- Phương pháp tách kim loại hoạt động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); Phương pháp tách kim loại kém hoạt động như đồng (copper).
3.2. Nội dung
Nhiệm vụ 3.1: Nguyên tắc
a) Nêu nguyên tắc chung để tách kim loại và viết quá trình khử tương ứng.
b) Đề xuất một số nguồn cung cấp electron cho quá trình trên.
Nhiệm vụ 3.2: Tách kim loại mạnh
Nêu các phương pháp tách kim loại mạnh:
................................
................................
................................
Xem thêm giáo án PPT Hóa 12 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Xem thêm tài liệu Hóa lớp 12:
Giáo án Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Giải sgk Hóa 12 Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Giải sbt Hóa 12 Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Lý thuyết Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
