Câu hỏi:

17/06/2026 121

Trên đường thẳng chứa cạnh BC của tam giác ABC lấy điểm M sao cho Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10 . Hãy phân tích vec tơ Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10 theo hai vec tơ Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Lời giải:

Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Ta có: Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Theo quy tắc ba điểm ta có:

Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Lấy (1) trừ 3 lần (2) ta được:

Giải bài 3 trang 17 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

* Phương pháp giải:

Dựa vào đẳng thức vectơ , suy ra mối quan hệ giữa  và .

Biểu diễn vectơ  theo  và , cũng như theo  và  (quy tắc ba điểm).

Nhân một trong hai biểu thức  với một hệ số thích hợp, sau đó thực hiện phép trừ để loại bỏ các vectơ không mong muốn.

Rút gọn biểu thức để tìm  theo  và

* Lý thuyết nắm thêm và các công thức về tích vô hướng của hai vectơ:

- Định nghĩa góc giữa hai vectơ: Cho hai vectơ a→ và b→ đều khác vectơ 0→. Từ điểm O bất kì vẽ OA→=a→, OB→=b→, khi đó góc AOB^ (0o≤AOB^≤180o) là góc giữa hai vectơ a→ và b→. Kí hiệu: a→,b→.

- Định nghĩa tích vô hướng: Cho hai vectơ a→ và b→ (a→,b→≠0→), khi đó tích vô hướng của a→ và b→ kí hiệu là a→.b→ và xác định bởi công thức: a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

- Chú ý:

+) Khi ít nhất một trong hai vectơ a→ và b→ bằng vectơ 0→ ta quy ước: a→.b→=0.

+) Với hai vectơ a→ và b→ (), ta có: a→.b→=0⇔a→⊥b→.

+) Tích vô hướng a→.a→ được kí hiệu là a→2 và ta có: a→2=a→2.

- Các tính chất của tích vô hướng:

Tích vô hướng của hai vectơ và cách giải bài tập – Toán lớp 10 (ảnh 1)

- Biểu thức tọa độ của tích vô hướng: Trong mặt phẳng O;i→,j→, cho hai vectơ a→=a1;a2 và b→=b1;b2. Khi đó: a→.b→=a1b1+a2b2. Và với hai vectơ a→=a1;a2 và b→=b1;b2 đều khác 0→ thì a→⊥b→⇔a1b1+a2b2=0.

- Ứng dụng của tích vô hướng:

+) Độ dài của vectơ a→=a1;a2 được tính theo công thức: a→=a12+a22

+) Góc giữa hai vectơ a→=a1;a2 và b→=b1;b2 ( a→;b→≠0→):

cosa→;b→=a→.b→a→.b→=a1b1+a2b2a12+a22.b12+b22

+) Khoảng cách giữa hai điểm AxA;yA và BxB;yB được tính theo công thức:

AB=xB−xA2+yB−yA2

Các dạng bài.

Dạng 1: Tính tích vô hướng của hai vectơ, góc giữa hai vectơ.

- Tính tích vô hướng: Phân tích vectơ và đưa hai vectơ về chung gốc để tìm góc giữa hai vectơ hoặc đưa hai vectơ về các vectơ vuông góc. Sau đó, áp dụng công thức định nghĩa, tính chất và hằng đẳng thức để tính tích vô hướng của hai vectơ. Đối với hai vectơ biết tọa độ thì tính theo công thức a→.b→=a1b1+a2b2

- Tính góc giữa hai vectơ: Phân tích vectơ và đưa hai vectơ về chung gốc để tìm góc giữa hai vectơ hoặc dùng công thức: cosa→;b→=a→.b→a→.b→=a1b1+a2b2a12+a22.b12+b22

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng, độ dài vectơ.

Phân tích vectơ để biến phép tính độ dài đoạn thẳng thành phép tính tích vô hướng, áp dụng công thức AB2=AB→2=AB→2. Nếu đề bài có liên quan đến tọa độ thì áp dụng công thức: AB→=AB=xB−xA2+yB−yA2.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Tích vô hướng của hai vectơ và cách giải bài tập (2024) chi tiết nhất 

Giải Toán 10 Bài 4 (Chân trời sáng tạo): Tích vô hướng của hai vectơ

Trắc nghiệm Tích vô hướng của hai vecto có đáp án – Toán lớp 10 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Một vòng dây đồng có đường kính D=20cm, tiết diện dây s=0,5mm2 đặt vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây. Tính độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là 2A. Cho điện trở suất của đồng p=1,75.10^-5(ôm m)

Xem đáp án » 17/06/2026 6,534

Câu 2:

Phân tích theo viete: x13 + x23

Xem đáp án » 17/06/2026 1,214

Câu 3:

a) 110 m = ……… dm

7100 m = ……… cm

631000 km = ……… m

b) 12 yến = ……… kg

34 tạ = ……… kg

310 kg = ……… g

c) 160 giờ = ……… phút

56 phút = ……… giây

14 thế kỉ = ……… năm

 

Xem đáp án » 17/06/2026 1,181

Câu 4:

Tìm x thuộc Z để A=x−59−x 

a) Là số hữu tỉ

b) Là số hữu tỉ dương

c) Ko là số hữu tỉ dương,ko là số hữu tỉ âm

d) Có giá trị là số nguyên 

Xem đáp án » 17/06/2026 770

Câu 5:

Thực hiện phép chia 53 cho 5

Xem đáp án » 17/06/2026 649

Câu 6:

Xét tính tuần hoàn và tìm chu kỳ cơ sở của hàm số sau:

f(x)=cos3x2cosx2

Xem đáp án » 17/06/2026 482

Câu 7:

Biết 2/5 quả sầu riêng nặng 0,45 kg. Quả sầu riêng đó nặng là

Xem đáp án » 17/06/2026 461

Câu 8:

Giải phương trình sau: tan3x.tanx = 1

Xem đáp án » 17/06/2026 447

Câu 9:

x/y có phải là đơn thức không?

Xem đáp án » 17/06/2026 441

Câu 10:

Biểu diễn phân số 43 trên trục số

Xem đáp án » 17/06/2026 433

Câu 11:

Có một nhóm du khách gồm 14 người đón tắc xi để đi , mỗi xe tắc xi chỉ chở được 4 người. Hỏi nhóm du khách đó phải đón tất cả bao nhiêu xe tắc xi ?

Xem đáp án » 17/06/2026 431

Câu 12:

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại lần lượt là.

Xem đáp án » 17/06/2026 423

Câu 13:

Rút gọn 1-5+51+55-51-5-1

Xem đáp án » 17/06/2026 414

Câu 14:

Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 23 số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án » 17/06/2026 400

Câu 15:

Nếu thêm vào số bị trừ 7 đơn vị và bớt ở số trừ đi 6 đơn vị thì hiệu hai số là 52. Tìm hiệu hai số ban đầu.

Xem đáp án » 17/06/2026 397

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »