Câu hỏi:

17/06/2026 155

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{4n + 2}}{3}\);

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vì lim(4n + 2) \( = \lim \left[ {n\left( {4 + \frac{2}{n}} \right)} \right]\) = lim (n . 4) = +∞ và lim3 = 3 > 0.

Do đó, \(\lim \frac{{4n + 2}}{3} = + \infty \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{n^3} - 5n + 1}}{{3{n^2} - 4n + 2}}\);

Xem đáp án » 17/06/2026 779

Câu 2:

Cho limun = a, lim vn = b. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. lim(un + vn) = a + b.

B. lim(un – vn) = a – b.

C. lim(un . vn) = a . b.

D. \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{{a - b}}{b}\).

Xem đáp án » 17/06/2026 556

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C > 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

B. Nếu limun = −∞ và limv­n = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) = +∞.

C. Nếu limun = +∞ và limvn = C, C < 0 thì lim\(\frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\)= 0.

D. Nếu limun = –∞ và limvn = C, C > 0 thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - \infty \).

Xem đáp án » 17/06/2026 447

Câu 4:

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{3n + 4}}{{ - 5 + \frac{2}{n}}}\);

Xem đáp án » 17/06/2026 319

Câu 5:

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

lim(un + vn), lim(un – vn), lim(un . vn), \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\).

Xem đáp án » 17/06/2026 257

Câu 6:

Chứng minh rằng \(\lim \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{n^2}}} = 0\).

Xem đáp án » 17/06/2026 227

Câu 7:

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. \(\lim \frac{1}{{{2^n}}} = 0\).

B. \(\lim {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n} = 0\).

C. \(\lim \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^n}}} = 0\).

D. \(\lim {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án » 17/06/2026 219

Câu 8:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nếu limun = a thì \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

B. Nếu limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

C. Nếu limun = a thì a ≥ 0.

D. Nếu un ≥ 0 với mọi n và limun = a thì a ≥ 0 và \(\lim \sqrt {{u_n}} = \sqrt a \).

Xem đáp án » 17/06/2026 219

Câu 9:

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tìm số hạng tổng quát của dãy số (hn).

Xem đáp án » 17/06/2026 212

Câu 10:

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (u­n) với \({u_1} = \frac{5}{4},q = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án » 17/06/2026 194

Câu 11:

Nếu limun = C và limvn = +∞ (hoặc limvn = −∞) thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng:

A. 0.

B. –∞.

C. +∞.

D. –∞ hoặc +∞.

Xem đáp án » 17/06/2026 188

Câu 12:

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} }}{{8n + 3}}\);

Xem đáp án » 17/06/2026 183

Câu 13:

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 3 - \frac{4}{{n + 1}}\), \({v_n} = 8 - \frac{5}{{3{n^2} + 2}}\). Tính:

limun, limvn;

Xem đáp án » 17/06/2026 175

Câu 14:

Từ độ cao 100 m, người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử cứ sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên một độ cao bằng \(\frac{1}{4}\) độ cao mà quả bóng đạt được trước đó. Gọi h­n là độ cao quả bóng đạt được ở lần nảy thứ n.

Tính giới hạn của dãy số (hn) và nêu ý nghĩa giới hạn của dãy số (hn).

Xem đáp án » 17/06/2026 167

Câu 15:

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 4n + 1}}{{9{n^2} - n + 2}}\);

Xem đáp án » 17/06/2026 166

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »