Câu hỏi:

17/06/2026 128

Tìm x không âm, biết:

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Lời giải:

x=5x≥0⇒x=25(tm). Vậy x = 25.

* Phương pháp giải:

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.

* Lý thuyết cần nắm và dạng toán về căn bậc hai:

1. Căn bậc hai

a. Khái niệm: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.

Ví dụ 1. Số 16 là số không âm, căn bậc hai của 16 là số x sao cho x2 = 16.

Do đó căn bậc hai của 16 là 4 và −4.

b. Tính chất:

- Số âm không có căn bậc hai.

- Số 0 có đúng một căn bậc hai đó chính là số 0, ta viết 0=0.

- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau; số dương ký hiệu là a , số âm ký hiệu là − a.

Ví dụ 2.

- Số −12 là số âm nên không có căn bậc hai.

2. Căn bậc hai số học

a. Định nghĩa: Với số dương a, số a được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.

Ví dụ 3. Căn bậc hai số học của 36 là 36 (= 4).

Chú ý. Với a ≥ 0, ta có:

Nếu x=a thì x ≥ 0 và x2 = a;

Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì x=a.

- Ta viết x=a⇔x≥0,x2=a.

Ví dụ 4. Tìm căn bậc hai số học của các số sau đây: 25

Lời giải:

Ta có:

• 25=5 vì 5 > 0 và 52 = 25;

b. Phép khai phương:

- Phép khai phương là phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm (gọi tắt là khai phương).

- Khi biết một căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó.

Ví dụ 5.

- Căn bậc hai số học của 9 là 3 nên 9 có hai căn bậc hai là 3 và −3.

3. So sánh các căn bậc hai số học

Định lí. Với hai số a và b không âm, ta có: a<b⇔a<b.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Căn bậc hai (mới 2024 + Bài Tập) - Toán 9

50 Bài tập Căn bậc hai Toán 9 mới nhất

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Một vòng dây đồng có đường kính D=20cm, tiết diện dây s=0,5mm2 đặt vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây. Tính độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là 2A. Cho điện trở suất của đồng p=1,75.10^-5(ôm m)

Xem đáp án » 17/06/2026 6,728

Câu 2:

Phân tích theo viete: x13 + x23

Xem đáp án » 17/06/2026 1,255

Câu 3:

a) 110 m = ……… dm

7100 m = ……… cm

631000 km = ……… m

b) 12 yến = ……… kg

34 tạ = ……… kg

310 kg = ……… g

c) 160 giờ = ……… phút

56 phút = ……… giây

14 thế kỉ = ……… năm

 

Xem đáp án » 17/06/2026 1,208

Câu 4:

Tìm x thuộc Z để A=x−59−x 

a) Là số hữu tỉ

b) Là số hữu tỉ dương

c) Ko là số hữu tỉ dương,ko là số hữu tỉ âm

d) Có giá trị là số nguyên 

Xem đáp án » 17/06/2026 810

Câu 5:

Thực hiện phép chia 53 cho 5

Xem đáp án » 17/06/2026 683

Câu 6:

Xét tính tuần hoàn và tìm chu kỳ cơ sở của hàm số sau:

f(x)=cos3x2cosx2

Xem đáp án » 17/06/2026 503

Câu 7:

Biết 2/5 quả sầu riêng nặng 0,45 kg. Quả sầu riêng đó nặng là

Xem đáp án » 17/06/2026 486

Câu 8:

x/y có phải là đơn thức không?

Xem đáp án » 17/06/2026 479

Câu 9:

Biểu diễn phân số 43 trên trục số

Xem đáp án » 17/06/2026 463

Câu 10:

Giải phương trình sau: tan3x.tanx = 1

Xem đáp án » 17/06/2026 462

Câu 11:

Có một nhóm du khách gồm 14 người đón tắc xi để đi , mỗi xe tắc xi chỉ chở được 4 người. Hỏi nhóm du khách đó phải đón tất cả bao nhiêu xe tắc xi ?

Xem đáp án » 17/06/2026 455

Câu 12:

Rút gọn 1-5+51+55-51-5-1

Xem đáp án » 17/06/2026 448

Câu 13:

Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại lần lượt là.

Xem đáp án » 17/06/2026 444

Câu 14:

Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 23 số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án » 17/06/2026 426

Câu 15:

Chứng minh rằng: n5-5n3+4n chia hết cho 120 với mọi số nguyên n

Xem đáp án » 17/06/2026 422

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »