Câu hỏi:
17/06/2026 455
Tìm điểm M sao cho \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \). Từ đó, tìm hoành độ a và tung độ b của vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Hướng dẫn giải:
Để xác định điểm M, ta làm như sau:
- Từ đểm O, kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là đường thẳng AB).
- Lấy điểm M trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {OM} \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OM bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là độ dài đoạn thẳng AB).
Ta xác định được điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \) như hình vẽ:

Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành, đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2, nên hoành độ của điểm M là xM = 2.
Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung, đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 1, nên tung độ của điểm M là yM = 1.
Tọa độ của điểm M chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) nên \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Lại có \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \), do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là (2; 1).
Vậy hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là a = 2 và tung độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là b = 1.
Hướng dẫn giải:
Để xác định điểm M, ta làm như sau:
- Từ đểm O, kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là đường thẳng AB).
- Lấy điểm M trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {OM} \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OM bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là độ dài đoạn thẳng AB).
Ta xác định được điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \) như hình vẽ:

Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành, đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2, nên hoành độ của điểm M là xM = 2.
Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung, đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 1, nên tung độ của điểm M là yM = 1.
Tọa độ của điểm M chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) nên \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Lại có \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \), do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là (2; 1).
Vậy hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là a = 2 và tung độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là b = 1.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm toạ độ trung điểm N của đoạn thẳng AC. Chứng minh rằng \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {NM} \).
Câu 2:
Tìm tọa độ của các vectơ sau:
\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i \);
Tìm tọa độ của các vectơ sau:
\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i \);
Câu 3:
\(\overrightarrow x = \left( {a + b;\,\, - 2a + 3b} \right)\) và \(\overrightarrow y = \left( {2a - 3;\,\,4b} \right)\).
Câu 5:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm A(2; 3), B(– 1; 1), C(3; – 1).
Tìm toạ độ điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \).
Câu 6:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u \) (Hình 7). Hãy xác định điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u \) (Hình 7). Hãy xác định điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Câu 7:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(– 1; 3).
Tìm toạ độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(– 1; 3).
Tìm toạ độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O.
Câu 9:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A, B (Hình 13).

Tìm hoành độ xA và tung độ yA của điểm A; hoành độ xB và tung độ yB của điểm B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A, B (Hình 13).

Tìm hoành độ xA và tung độ yA của điểm A; hoành độ xB và tung độ yB của điểm B.
Câu 10:
B. Bài tập
Tìm tọa độ của các vectơ trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vectơ đó qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

B. Bài tập
Tìm tọa độ của các vectơ trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vectơ đó qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Câu 11:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm:
A(1; 3), B(5; – 1), C(2; – 2), D(– 2; 2).
Chứng minh \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm:
A(1; 3), B(5; – 1), C(2; – 2), D(– 2; 2).
Chứng minh \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
Câu 13:
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OH} \) qua vectơ \(\overrightarrow i \).
Câu 14:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (Hình 2), hãy:
Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.
Câu 15:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b} \right)\). Ta chọn điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).
Xét vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) trên trục hoành Ox và vectơ đơn vị \(\overrightarrow j \) trên trục tung Oy (Hình 12).

Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b} \right)\). Ta chọn điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).
Xét vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) trên trục hoành Ox và vectơ đơn vị \(\overrightarrow j \) trên trục tung Oy (Hình 12).

Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.
