Câu hỏi:
17/06/2026 307Thay mỗi chữ trong phép tính sau bởi chữ số thích hợp: 8a,ba + c1,4d = d4,1c
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Lời giải:
Ta có:

Ta thấy 8 + c + n = d mà d < 10 nên c + n < 2 nên c + n = 1 ( n là số nhớ từ hàng đơn vị sang) vì c khác 0 nên c = 1 và n = 0
Với c = 1; n = 0 thì ta có 8 + c + n = 8 + 1 + 0 = 9 suy ra d = 9
Với d = 9 ; c = 1 ta có

Ta có a + 9 có tận cùng là 1 suy ra a = 2 vậy 2+ 9 = 11
b + 4 + 1 hay b + 5 có tận cùng là 1 nên b = 6
Vậy a = 2 ; b = 6 ; c = 1 ; d = 9
* Phương pháp giải:
Nắm lại kiến thức số thập phân
* Lý thuyết nắm thêm
Cấu tạo số thập phân
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Ví dụ:
9,85 đọc là: chín phẩy tám mươi lăm
Dạng 1: Các bài toán đơn về số thập phân
1. Phương pháp giải
- Đối với dạng toán này, chúng ta thực hiện các bước giải giống như thực hiện giải bài toán có lời văn liên quan đến số tự nhiên.
- Chúng ta chỉ cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia liên quan đến số thập phân để tính kết quả.
Dạng 2: Bài toán hợp về số thập phân
1. Phương pháp giải
- Đối với dạng toán này chúng ta cũng thực hiện các bước giải như giải các bài toán liên quan đến số tự nhiên.
- Tuy nhiên ta cần thực hiện nhiều bước giải hơn để tìm ra đáp án so với dạng toán đầu tiên.
Dạng 1: Cộng số thập phân
1. Phương pháp giải
- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ Cộng như cộng các số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở cột thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng
- Để tính tổng của nhiều số thập phân, ta làm tương tự như tính tổng của hai số thập phân.
Dạng 2: Trừ số thập phân
1. Phương pháp giải
- Muốn trừ một số thập phân cho một số thập ta làm như sau:
+ Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
+ Trừ như trừ các số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Dạng 3: Phép nhân phân số
1. Phương pháp giải
- Nhân một số thập phân với một số tự nhiên:
+ Nhân như nhân các số tự nhiên
+ Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số, rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
- Nhân một số thập với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,.. chữ số.
- Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,.. chữ số.
- Nhân một số thập phân với một số thập ta làm như sau:
+ Nhân như nhân các số tự nhiên.
+ Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
50 bài tập Giải bài toán có lời văn về số thập phân lớp 5 (có đáp án 2025) và cách giải
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Một cửa hàng có 2340 kg gạo, sau khi bán thì số gạo giảm đi 3 lần. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 6:
Hằng số cân bằng của phản ứng A(g)+2B(g) -> C(g)+ D(g) có giá trị là 4,0 thì giá trị của hằng số cân bằng của phản ứng 2C(g)+5D(g) -> 2A(g)+4B(g) là bao nhiêu nếu ở cùng nhiệt độ?
Câu 7:
Một búa máy có khối lượng 10 tấn rơi từ độ cao 2,5m vào một vật sắt có khối lượng 200kg. Hỏi búa phải rơi bao nhiêu lần để vật tăng thêm 40 độ C, biết chỉ 60% động năng của búa máy rơi mới làm vật nóng lên, g= 9,8m/s
Câu 8:
Cho hàm số . Gọi d là đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y=f(x). Biết d cắt trục Ox và Oy lần lượt tại A và B thì diện tích tam giác OAB bằng bao nhiêu?
Câu 13:
Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy. Biết thể tích của nó là . Tính diện tích toàn phần của hình trụ.
Câu 15:
Tính diện tích một tam giác vuông có chu vi 72cm, hiệu giữa đường trung tuyến và đường cao ứng với cạnh huyền bằng 7cm.
