Câu hỏi:
17/06/2026 528
So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Giải thích tại sao cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất.
So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Giải thích tại sao cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ:
+ Giống nhau: Đều là con đường giúp nước và khoáng di chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ.
+ Khác nhau:
Đặc điểm
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Đường
di chuyển
Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các tế bào và giữa các bó sợi cellulose trong thành các tế bào từ lông hút đến hết tế bào vỏ rễ, bị chặn bởi đai Caspary.
Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm từ lông hút qua tế bào chất của các lớp tế bào vỏ rễ và đến mạch gỗ thông qua cầu sinh chất, không bị chặn bởi đai Caspary.
Loại chất tan
Không được chọn lọc.
Được chọn lọc.
- Giải thích: Cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất là do khi đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng di chuyển theo con đường gian bào bị chặn lại và phải chuyển sang con đường tế bào chất để vận chuyển vào phía trong. Mà màng tế bào là màng bán thấm nên chỉ cho một số ion khoáng đi qua.
- So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ:
+ Giống nhau: Đều là con đường giúp nước và khoáng di chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ.
+ Khác nhau:
|
Đặc điểm |
Con đường gian bào |
Con đường tế bào chất |
|
Đường di chuyển |
Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các tế bào và giữa các bó sợi cellulose trong thành các tế bào từ lông hút đến hết tế bào vỏ rễ, bị chặn bởi đai Caspary. |
Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm từ lông hút qua tế bào chất của các lớp tế bào vỏ rễ và đến mạch gỗ thông qua cầu sinh chất, không bị chặn bởi đai Caspary. |
|
Loại chất tan |
Không được chọn lọc. |
Được chọn lọc. |
- Giải thích: Cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất là do khi đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng di chuyển theo con đường gian bào bị chặn lại và phải chuyển sang con đường tế bào chất để vận chuyển vào phía trong. Mà màng tế bào là màng bán thấm nên chỉ cho một số ion khoáng đi qua.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nêu các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM với điều kiện môi trường bất lợi.
Nêu các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM với điều kiện môi trường bất lợi.
Câu 2:
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
A. Tích luỹ năng lượng cho tế bào.
B. Hình thành chất hữu cơ.
C. Điều hoà nhiệt độ và không khí.
D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
A. Tích luỹ năng lượng cho tế bào.
B. Hình thành chất hữu cơ.
C. Điều hoà nhiệt độ và không khí.
D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 3:
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu
(2) Thuỷ tức
(3) Ếch, nhái trưởng thành
(4) Cá sấu
(5) Cá heo
(7) Tôm
(8) Giun đất
A. (1), (2) và (3).
B. (2), (3) và (8).
C. (2), (3) và (5).
D. (3), (4) và (8).
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu
(2) Thuỷ tức
(3) Ếch, nhái trưởng thành
(4) Cá sấu
(5) Cá heo
(7) Tôm
(8) Giun đất
A. (1), (2) và (3).
B. (2), (3) và (8).
C. (2), (3) và (5).
D. (3), (4) và (8).
Câu 4:
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
A. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
B. bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
C. sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
D. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
A. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
B. bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
C. sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
D. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Câu 5:
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (4) và (5).
C. (1), (2) và (5).
D. (1), (3) và (5).
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (4) và (5).
C. (1), (2) và (5).
D. (1), (3) và (5).
Câu 6:
Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là
(1) sự thoát hơi nước ở lá.
(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng.
(3) áp suất rễ.
(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (2) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là
(1) sự thoát hơi nước ở lá.
(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng.
(3) áp suất rễ.
(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (2) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 7:
Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là
A. năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.
B. thoát hơi nước ở lá.
C. áp suất rễ.
D. chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là
A. năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.
B. thoát hơi nước ở lá.
C. áp suất rễ.
D. chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Câu 8:
Phân tích những điểm giống nhau (nguyên liệu, cơ chế) và khác nhau (nơi và thời điểm xảy ra, cơ chế) trong chu trình cố định CO2 và thực vật C3, C4 và CAM.
Phân tích những điểm giống nhau (nguyên liệu, cơ chế) và khác nhau (nơi và thời điểm xảy ra, cơ chế) trong chu trình cố định CO2 và thực vật C3, C4 và CAM.
Câu 9:
Giải thích tại sao phải ngâm hạt vào nước trước khi gieo nhưng khi ngâm quá lâu trong nước thì hạt lại bị thối.
Giải thích tại sao phải ngâm hạt vào nước trước khi gieo nhưng khi ngâm quá lâu trong nước thì hạt lại bị thối.
Câu 10:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
A. Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
B. Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
C. Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
D. Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
A. Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
B. Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
C. Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
D. Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Câu 11:
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
B. Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
C. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
D. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
B. Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
C. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
D. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Câu 12:
Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần?
A. -5 – 25 °C.
B. 0 – 35 °C.
C. 15 – 45 °C.
D. 25 – 45 °C.
Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần?
A. -5 – 25 °C.
B. 0 – 35 °C.
C. 15 – 45 °C.
D. 25 – 45 °C.
Câu 13:
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Câu 14:
Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
A. Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
B. Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.
C. Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
D. Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
A. Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
B. Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.
C. Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
D. Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Câu 15:
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
B. tế bào bị chết do thiếu O2.
C. tế bào bị chết do thiếu CO2.
D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
B. tế bào bị chết do thiếu O2.
C. tế bào bị chết do thiếu CO2.
D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
