Câu hỏi:
17/06/2026 900
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu
(2) Thuỷ tức
(3) Ếch, nhái trưởng thành
(4) Cá sấu
(5) Cá heo
(7) Tôm
(8) Giun đất
A. (1), (2) và (3).
B. (2), (3) và (8).
C. (2), (3) và (5).
D. (3), (4) và (8).
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu
(2) Thuỷ tức
(3) Ếch, nhái trưởng thành
(4) Cá sấu
(5) Cá heo
(7) Tôm
(8) Giun đất
A. (1), (2) và (3).
B. (2), (3) và (8).
C. (2), (3) và (5).
D. (3), (4) và (8).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
- Thuỷ tức,Ếch, nhái trưởng thành và Giun đất trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể
- (1) Châu chấu trao đổi khí qua ống khí.
- (4) Cá sấu, (5) Cá heo trao đổi khí qua phổi.
- (7) Tôm trao đổi khí qua mang.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
. Các hình thức trao đổi khí với môi trường ở động vật
Quá trình trao đổi khi diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khi. Khi khuếch tán dễ dàng nhờ bề mặt trao đổi khi có diện tích lớn, mỏng, ẩm ướt và có nhiều mao mạch. Cấu trúc bề mặt trao đổi khi liên quan đến kích thước cơ thể động vật, môi trường sống và nhu cầu O2 của cơ thể.


Động vật có thể trao đổi khi qua bề mặt cơ thể, ống khí, mang hoặc phối.
- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là hình thức trao đổi khí mà O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bảo hoặc lớp biểu bị bao quanh cơ thể (hình 7.2). Hình thức trao đổi khí này có ở sinh vật đơn bào, ruột khoang, bọt biển, giun tròn, giun dẹp, giun đốt, lưỡng cư,...
- Trao đổi khi qua ống khí là hình thức trao đổi khi mà không khi giàu O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể. Ngược lại, CO2 từ các tế bảo khuếch tán vào các ống khí và di chuyển ra ngoài qua các lỗ thở (hình 7.3). Hình thức trao đổi khí này có ở côn trùng như ruồi, ong, châu chấu, dế mèn, gián,...
- Trao đổi khí qua mang là hình thức trao đổi khí mà O2 hoà tan trong nước được khuếch tản vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang (hình 7.4). Hình thức trao đổi khí này có ở hầu hết động vật thuỷ sinh như cá, tôm, cua, trai, ốc,...
- Trao đổi khí qua phối là hình thức trao đổi khí mà O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi. Phế nang là đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khi được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất. Hình thức trao đổi khí này có ở ếch nhái trưởng thành, bò sát, chim và động vật có vú. Sự phân nhánh của phế quản và số lượng phể nang tăng dần theo chiều hướng tiến hoá. Ở chim, hô hấp nhờ phối và hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khi giàu O2 đi qua phôi (hình 7.5).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nêu các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM với điều kiện môi trường bất lợi.
Nêu các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM với điều kiện môi trường bất lợi.
Câu 2:
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
A. Tích luỹ năng lượng cho tế bào.
B. Hình thành chất hữu cơ.
C. Điều hoà nhiệt độ và không khí.
D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
A. Tích luỹ năng lượng cho tế bào.
B. Hình thành chất hữu cơ.
C. Điều hoà nhiệt độ và không khí.
D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 3:
So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Giải thích tại sao cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất.
So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Giải thích tại sao cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất.
Câu 4:
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
A. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
B. bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
C. sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
D. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
A. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
B. bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
C. sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
D. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Câu 5:
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (4) và (5).
C. (1), (2) và (5).
D. (1), (3) và (5).
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
A. (1), (2) và (4).
B. (1), (4) và (5).
C. (1), (2) và (5).
D. (1), (3) và (5).
Câu 6:
Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là
(1) sự thoát hơi nước ở lá.
(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng.
(3) áp suất rễ.
(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (2) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là
(1) sự thoát hơi nước ở lá.
(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng.
(3) áp suất rễ.
(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
A. (1), (2) và (3).
B. (1), (2) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 7:
Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là
A. năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.
B. thoát hơi nước ở lá.
C. áp suất rễ.
D. chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là
A. năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.
B. thoát hơi nước ở lá.
C. áp suất rễ.
D. chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Câu 8:
Phân tích những điểm giống nhau (nguyên liệu, cơ chế) và khác nhau (nơi và thời điểm xảy ra, cơ chế) trong chu trình cố định CO2 và thực vật C3, C4 và CAM.
Phân tích những điểm giống nhau (nguyên liệu, cơ chế) và khác nhau (nơi và thời điểm xảy ra, cơ chế) trong chu trình cố định CO2 và thực vật C3, C4 và CAM.
Câu 9:
Giải thích tại sao phải ngâm hạt vào nước trước khi gieo nhưng khi ngâm quá lâu trong nước thì hạt lại bị thối.
Giải thích tại sao phải ngâm hạt vào nước trước khi gieo nhưng khi ngâm quá lâu trong nước thì hạt lại bị thối.
Câu 10:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
A. Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
B. Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
C. Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
D. Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
A. Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
B. Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
C. Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
D. Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Câu 11:
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
B. Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
C. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
D. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
B. Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
C. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
D. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Câu 12:
Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần?
A. -5 – 25 °C.
B. 0 – 35 °C.
C. 15 – 45 °C.
D. 25 – 45 °C.
Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần?
A. -5 – 25 °C.
B. 0 – 35 °C.
C. 15 – 45 °C.
D. 25 – 45 °C.
Câu 13:
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Câu 14:
Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
A. Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
B. Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.
C. Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
D. Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
A. Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
B. Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.
C. Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
D. Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Câu 15:
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
B. tế bào bị chết do thiếu O2.
C. tế bào bị chết do thiếu CO2.
D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là
A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.
B. tế bào bị chết do thiếu O2.
C. tế bào bị chết do thiếu CO2.
D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.
