Trang chủ Lớp 11 Sinh học Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật

  • 233 lượt thi

  • 150 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật quang tự dưỡng?

A. Bèo hoa dâu.

B. Vi khuẩn oxi hoá sắt.

C. Vi khuẩn lam.

D. Tảo lục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Bèo hoa dâu, vi khuẩn lam, tảo lục là những sinh vật quang tự dưỡng.

- Vi khuẩn oxi hoá sắt là sinh vật hoá tự dưỡng.


Câu 5:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây về vai trò của nước là không đúng?

A. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.

B. Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật.

C. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể thực vật.

D. Nước điều hoà cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong cơ thể thực vật, nước giữ nhiều vai trò khác nhau như:

- Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật, dung môi của các ion khoáng và các hợp chất hoà tan trong nước, môi trường của các phản ứng sinh hoá.

- Là thành phần tham gia trực tiếp các quá trình hoá sinh của cơ thể, điều hoà nhiệt độ, chất đệm bảo vệ cơ thể khỏi tác động cơ học, phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.


Câu 8:

17/06/2026

Nối tên các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu với triệu chứng mà cây biểu hiện khi bị thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng đó.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu

 

Triệu chứng điển hình ở cây bị thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng

(a) N

(b) P

(c) K

(d) Ca

(e) Mg

 

(1) Lá nhỏ, màu lục đậm

(2) Chồi đỉnh bị chết

(3) Cây bị còi cọc, chóp lá hoá vàng

(4) Lá màu vàng nhạt, mép lá hoá đỏ

(5) Lá màu vàng, mép lá màu cam

Xem đáp án

(a) – (3): Triệu chứng điển hình ở cây khi bị thiếu N là cây bị còi cọc, chóp lá hoá vàng.

(b) – (1): Triệu chứng điển hình ở cây khi bị thiếu P là lá nhỏ, màu lục đậm.

(c) – (4): Triệu chứng điển hình ở cây khi bị thiếu K là lá màu vàng nhạt, mép lá hoá đỏ.

(d) – (2): Triệu chứng điển hình ở cây khi bị thiếu Ca là chồi đỉnh bị chết.

(e) – (5): Triệu chứng điển hình ở cây khi bị thiếu Mg là lá màu vàng, mép lá màu cam.


Câu 12:

17/06/2026

Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nào?

A. Nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất.

B. Nồng độ các chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dịch tế bào lông hút. C. Nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất. D. Môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nước di chuyển từ dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương) theo cơ chế thẩm thấu (thụ động) → Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất.


Câu 13:

17/06/2026

Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?

A. Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).

B. Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.

C. Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

D. Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai. Nước mới được lông hút hấp thu theo cơ chế thẩm thấu còn ion khoáng được lông hút hấp thu theo hai cơ chế là thụ động (từ đất – nơi có nồng độ cao sang tế bào lông hút – nơi có nồng độ thấp) và chủ động (từ đất – nơi có nồng độ thấp sang tế bào lông hút – nơi có nồng độ cao).


Câu 14:

17/06/2026

Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là

(1) sự thoát hơi nước ở lá.

(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng.

(3) áp suất rễ.

(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

A. (1), (2) và (3).

B. (1), (2) và (4).

C. (1), (3) và (4).

D. (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là:

(1) sự thoát hơi nước ở lá (lực kéo)

(3) áp suất rễ (lực đẩy)

(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ (động lực trung gian)


Câu 15:

17/06/2026

Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là

A. năng lượng sinh ra do hoạt động hô hấp của tế bào rễ.

B. thoát hơi nước ở lá.

C. áp suất rễ.

D. chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi có áp suất thẩm thấu cao) và cơ quan sử dụng (nơi có áp suất thẩm thấu thấp).


Câu 16:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây về sự vận chuyển vật chất trong cây là đúng?

A. Các chất được vận chuyển trong mạch gỗ theo cơ chế chủ động, trong mạch rây theo cơ chế bị động.

B. Mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất vô cơ, mạch rây chỉ vận chuyển các chất hữu cơ.

C. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo hai chiều.

D. Các ion khoáng chỉ được vận chuyển trong mạch gỗ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Các chất được vận chuyển trong mạch rây theo cơ chế chủ động.

B. Sai. Mạch gỗ ngoài vận chuyển các chất vô cơ còn có vận chuyển một số chất hữu cơ như amino acid, amide, cytokinine, alkaloid,…; mạch rây ngoài vận chuyển các chất hữu cơ còn vận chuyển một số ion khoáng tái sử dụng.

C. Đúng. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo hai chiều.

D. Sai. Các ion khoáng được vận chuyển chủ yếu trong mạch gỗ. Ngoài ra, một số ion khoáng tái sử dụng cũng được vận chuyển trong mạch rây.


Câu 17:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây về trao đổi nitrogen là không đúng?

A. Cây có thể hấp thụ nitrogen dưới dạng NO3-, và NH4+.

B. Cây có thể sử dụng trực tiếp NH4+ vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.

C. Cây có thể sử dụng trực tiếp NO3- vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.

D. Cây có thể dự trữ NH4+ sau khi hấp thụ chúng từ dung dịch đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai. Cây không thể sử dụng trực tiếp NO3- vào quá trình sinh tổng hợp amino acid. NO3- sau khi được hấp thụ cần được chuyển hoá thành NH4+ trong các cơ quan thực vật, rồi mới nhanh chóng kết hợp với các keto acid để sinh ra các amino acid sơ cấp.


Câu 18:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây về con đường gian bào là không đúng?

A. Nước và các ion khoáng di chuyển trong khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào.

B. Sự di chuyển của nước và các ion khoáng hướng tâm, theo chiều gradient nồng độ.

C. Sự di chuyển của nước và các ion khoáng bị chặn bởi đai Caspary.

D. Sự di chuyển của nước và ion khoáng đòi hỏi năng lượng từ hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong con đường gian bào, nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các tế bào và khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào. Khi đến nội bì, nước và các ion khoáng bị đai Caspary trong thành tế bào nội bì chặn lại. Sự di chuyển của nước và ion khoáng theo chiều gradient nồng độ.


Câu 19:

17/06/2026

Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?

A. Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

B. Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở lá → Khí khổng.

C. Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

D. Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút rồi di chuyển qua các lớp tế bào vỏ rễ, nội bì để tới mạch gỗ; sau đó, nước theo mạch gỗ đến các bộ phận khác trong cây, trong đó có gian bào ở lá rồi thoát ra ngoài ở khí khổng ở dạng thể hơi → Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự: Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở lá → Khí khổng.


Câu 21:

17/06/2026

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng sinh lí có tác động

A. giảm hấp thụ nước ở rễ.

B. tăng cường độ thoát hơi nước ở lá.

C. giảm vận chuyển nước và dinh dưỡng trong cây.

D. giảm hấp thụ khoáng ở rễ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng sinh lí có tác động tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp, từ đó làm tăng sự hấp thụ và vận chuyển nước và dinh dưỡng trong cây.


Câu 22:

17/06/2026

Yếu tố nào sau đây không tác động đến tốc độ thoát hơi nước ở thực vật?

A. Ánh sáng.

B. Hàm lượng nitrogen trong không khí.

C. Nhiệt độ.

D. Gió.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm lượng nitrogen trong không khí là yếu tố không tác động đến tốc độ thoát hơi nước ở thực vật.


Câu 25:

17/06/2026

Biện pháp nào sau đây có tác dụng tăng sự hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?

A. Hạn chế bón phân vi sinh.

B. Che sáng bằng lưới cắt nắng.

C. Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất.

D. Hạn chế tưới nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất sẽ giúp hệ rễ phát triển và hoạt động tốt làm tăng hiệu quả hấp thụ ion khoáng ở rễ cây.


Câu 27:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây về phân bón là không đúng?

A. Sử dụng càng nhiều càng tốt cho cây trồng.

B. Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

C. Làm tăng độ màu mỡ của đất.

D. Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng, làm tăng độ màu mỡ của đất. Từ đó, phân bón có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên, bón phân hợp lí mới có tác dụng nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng nông sản, tăng hiệu quả trồng trọt.


Câu 28:

17/06/2026

Để tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của rễ ở cây trồng, nhà trồng trọt cần thực hiện các biện pháp kĩ thuật hướng tới việc

A. tăng sự rửa trôi của phân bón.

B. tăng độ ẩm đất, tăng độ hoà tan của phân bón.

C. giảm độ thoáng khí trong đất.

D. hạn chế quá trình thoát hơi nước ở lá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Tăng độ ẩm đất, tăng độ hoà tan của phân bón là những biện pháp giúp tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của rễ ở cây trồng.

- Tăng sự rửa trôi của phân bón, giảm độ thoáng khí trong đất, hạn chế quá trình thoát hơi nước ở lá là những biện pháp làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của rễ ở cây trồng.


Câu 31:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?

A. Tích luỹ năng lượng cho tế bào.

B. Hình thành chất hữu cơ.

C. Điều hoà nhiệt độ và không khí.

D. Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai. Quang hợp là quá trình tích luỹ năng lượng cho tế bào trong các hợp chất hữu cơ từ nguồn năng lượng ánh sáng. Còn hô hấp tế bào mới có vai trò giải phóng năng lượng trong các hợp chất hữu cơ để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.


Câu 32:

17/06/2026

Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đồng hoá CO2

A. ATP và NADPH.

B. ATP.

C. NADPH.

D. ATP, NADPH và O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở pha sáng, năng lượng ánh sáng đã được sắc tố quang hợp hấp thụ và chuyển thành năng lượng hoá học tích luỹ trong NADPH và ATP. Năng lượng ở dạng NADPH và ATP từ pha sáng sẽ được cung cấp cho pha đồng hoá CO2.


Câu 33:

17/06/2026

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO2 sẽ có mặt ở sản phẩm nào?

A. Khí O2.

B. Glucose.

C. Khí O2 và glucose.

D. Glucose và nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO2 sẽ có mặt ở sản phẩm là glucose; còn các nguyên tử oxygen của H2O sẽ có mặt ở sản phẩm là khí O2.


Câu 39:

17/06/2026

Những cây nào sau đây thuộc thực vật C4?

A. Lúa, khoai tây, đậu.

B. Lúa, khoai, sắn.

C. Ngô, mía, cỏ gấu.

D. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thực vật C4 bao gồm một số thực vât sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, ngô, kê, rau dền, cỏ gấu,…


Câu 41:

17/06/2026

Những điểm giống nhau giữa thực vật C4 và CAM là

(1) cố định CO2 theo hai giai đoạn.

(2) cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.

(3) thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

(4) diễn ra trên cùng một tế bào.

A. (1) và (2).

B. (1) và (3).

C. (1) và (4).

D. (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(1) Đúng. Cả thực vật C4 và CAM đều cố định CO2 theo hai giai đoạn gồm giai đoạn cố định CO2 hình thành oxaloacetate và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin.

(2) Sai. Cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra vào ban ngày, cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra vào 2 thời điểm là ban ngày và ban đêm.

(3) Đúng. Cả thực vật C4 và CAM đều thích nghi với điều kiện khắc nghiệt của môi trường khô, nóng.

(4) Sai. Sự cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM đều diễn ra trên 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.


Câu 44:

17/06/2026

Ngưỡng nhiệt độ tối ưu của thực vật C3 là

A. khoảng 15 – 25 °C.

B. khoảng 20 – 30 °C.

C. khoảng 25 – 35 °C.

D. khoảng 30 – 40 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngưỡng nhiệt độ tối ưu của thực vật C3 là khoảng 20 – 30 °C.

Ngưỡng nhiệt độ tối ưu của thực vật C4 là khoảng 25 – 35 °C.

Ngưỡng nhiệt độ tối ưu của thực vật CAM là khoảng 30 – 40 °C.


Câu 47:

17/06/2026

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, vùng ánh sáng thường được diệp lục hấp thụ là

A. xanh tím và xanh lục.

B. xanh tím và đỏ.

C. xanh lục và đỏ.

D. xanh tím, xanh lục và đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình quang hợp ở thực vật, vùng ánh sáng thường được diệp lục hấp thụ là xanh tím và đỏ. Ánh sáng đỏ và xanh tím giúp tăng hiệu quả của quang hợp.


Câu 52:

17/06/2026

Chu trình Krebs diễn ra ở

A. ti thể.

B. tế bào chất.

C. lục lạp.

D. nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp đều diễn ra ở ti thể.


Câu 53:

17/06/2026

Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?

A. Ti thể.

B. Nhân.

C. Lục lạp.

D. Ti thể và lục lạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron diễn ra ở ti thể (trong hô hấp tế bào) và lục lạp (trong quang hợp).


Câu 56:

17/06/2026

Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật?

(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

(2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.

(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.

(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh.

A. (1), (2) và (3).

B. (1), (2) và (4).

C. (1), (3) và (4).

D. (1), (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật:

(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống: Quá trình hô hấp giải phóng và chuyển hoá năng lượng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng tích luỹ trong các phân tử ATP, dạng năng lượng này được tế bào và cơ thể thực vật sử dụng cho các hoạt động sống.

(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác: Quá trình hô hấp tạo ra các chất trung gian, chúng là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật.

(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh: Trong hô hấp tế bào, một lượng lớn năng lượng được chuyển hoá thành năng lượng nhiệt giúp thực vật chống chịu điều kiện lạnh.


Câu 59:

17/06/2026

Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần?

A. -5 – 25 °C.

B. 0 – 35 °C.

C. 15 – 45 °C.

D. 25 – 45 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ 0 – 35 °C khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 – 2,5 lần.


Câu 60:

17/06/2026

Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men?

A. 2 – 4 lần.

B. 7 – 8 lần.

C. 15 – 16 lần.

D. 18 – 19 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, nếu phân giải hoàn toàn (oxi hoá hoàn toàn) một phân tử glucose thì tổng hợp được khoảng 30 – 32 ATP. Trong khi, khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật theo con đường lên men chỉ tổng hợp được 2 ATP. Do đó, khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng 15 – 16 lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men.


Câu 61:

17/06/2026

Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là

A. tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.

B. giảm nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.

C. tăng nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.

D. giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hạt giống có độ ẩm thấp để ức chế quá trình hô hấp, kéo dài thời gian bảo quản → Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp, từ đó kích thích sự nảy mầm.


Câu 62:

17/06/2026

Nguyên nhân chính làm cho hạt thối khi ngâm nước là

A. tế bào bị chết do hút quá nhiều nước.

B. tế bào bị chết do thiếu O2.

C. tế bào bị chết do thiếu CO2.

D. tế bào bị chết do nhiệt độ thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi hạt bị ngâm trong nước thời gian dài, hạt sẽ rơi vào tình trạng thiếu O2. Khi thiếu O2, các tế bào thực vật sẽ chuyển hoá glucose theo con đường lên men. Glucose được chuyển hoá thành pyruvic acid chuyển thành lactic acid hoặc ethanol. Đây là phương thức thích nghi của thực vật với môi trường sống thiếu O2. Tuy nhiên, lactic acid hoặc ethanol ảnh hưởng không tốt đến các quá trình sinh lí ở thực vật, khi các chất này tích luỹ ở nồng độ cao thì sẽ gây chết tế bào và cơ thể.


Câu 63:

17/06/2026

Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để

A. quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.

B. quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.

C. quá trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp.

D. tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quang hợp tạo ra các chất hữu cơ có vai trò quyết định đến năng suất của cây trồng, còn hô hấp là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong cây → Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để quá trình quang hợp (lượng chất hữu cơ tạo ra) phải chiếm ưu thế so với hô hấp (lượng chất hữu cơ bị phân giải).


Câu 64:

17/06/2026

Trong tế bào thực vật có sáu phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hoá theo hô hấp và một nửa được chuyển hoá theo lên men. Năng lượng tối đa mà tế bào thu được là

A. 32 ATP.

B. 34 ATP.

C. 102 ATP.

D. 120 ATP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 phân tử glucose trải qua hô hấp thu được tối đa 32 ATP. 1 phân tử glucose trải qua lên men thu được 2 ATP. Do đó, trong tế bào thực vật có sáu phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hoá theo hô hấp và một nửa được chuyển hoá theo lên men. Năng lượng tối đa mà tế bào thu được là: 3x32 + 3x2 = 102 ATP.


Câu 65:

17/06/2026

Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá là đúng?

A. Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.

B. Dinh dưỡng và tiêu hoá là hai quá trình kế tiếp nhau.

C. Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

D. Tiêu hoá là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Đúng. Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.

B. Sai. Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.

C. Sai. Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.

D. Sai. Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.


Câu 66:

17/06/2026

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

A. Lấy thức ăn.

B. Tiêu hoá thức ăn.

C. Hấp thụ chất dinh dưỡng.

D. Đồng hoá các chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn hấp thụ chất dinh dưỡng của quá trình dinh dưỡng.


Câu 68:

17/06/2026

Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.

B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.

C. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.

D. Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.

B. Sai. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào.

C. Đúng. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.

D. Sai. Ở động vật có túi tiêu hoá, những hạt thức ăn nhỏ mới được đưa vào trong tế bào để biến đổi về mặt hoá học.


Câu 69:

17/06/2026

Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:

(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.

(2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

(3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.

(4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.

A. (1), (2) và (3).

B. (1), (3) và (4).

C. (1), (2) và (4).

D. (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:

(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.

(2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

(4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.

- (3) Sai. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.


Câu 72:

17/06/2026

Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?

A. (1), (2) và (4).

B. (1), (4) và (5).

C. (1), (2) và (5).

D. (1), (3) và (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Trong các loài trên những loài có hình thức tiêu hoá nội bào là: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (5) thuỷ tức.

- (3) cá chép, (4) châu chấu là những loài tiêu hoá ngoại bào hoàn toàn nhờ quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá.


Câu 73:

17/06/2026

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là

A. chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.

B. chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.

C. chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.

D. chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ. Sự thiếu hụt hay dư thừa năng lượng hoặc một số chất dinh dưỡng có thể dẫn đến rối loạn dinh dưỡng.


Câu 74:

17/06/2026

Các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy là:

(1) Tác nhân dị ứng.

(2) Ô nhiễm thực phẩm.

(3) Chế độ ăn ít chất xơ.

(4) Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.

(5) Ô nhiễm nguồn nước.

(6) Nhịn đại tiện.

A. (1), (2), (3) và (6).

B. (2), (4), (5) và (6).

C. (1), (2), (4) và (5).

D. (2), (3), (5) và (6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy là:

(1) Tác nhân dị ứng.

(2) Ô nhiễm thực phẩm.

(4) Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.

(5) Ô nhiễm nguồn nước.

- (3) Chế độ ăn ít chất xơ, (6) Nhịn đại tiện là những nguyên nhân gây bệnh táo bón.


Câu 75:

17/06/2026

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật?

(1) Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi.

(2) Tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang.

(3) Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi.

(4) Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí.

A. (1) và (4).

B. (2) và (3).

C. (1) và (2).

D. (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(1) Sai. Một số động vật trên cạn không trao đổi khí qua phổi mà trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (giun, ếch,…) hoặc trao đổi khí qua ống khí (ruồi, ong, châu chấu,…).

(2) Sai. Một động vật sống dưới nước không trao đổi khí qua mang như cá voi, cá heo,… trao đổi khí bằng phổi.

(3) Đúng. Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi.

(4) Đúng. Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí.


Câu 77:

17/06/2026

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?

A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.

B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.

C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.

D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Trong quá trình trao đổi chất ở động vật:

+ A. Đúng: Cấu trúc bề mặt trao đổi khí (như mang, phổi, hay da) phụ thuộc vào môi trường sống của động vật, ví dụ động vật sống dưới nước thường có mang, trong khi động vật trên cạn thường có phổi.

+ B. Đúng: Trao đổi khí diễn ra nhờ sự chênh lệch phân áp khí (O₂ và CO₂) giữa máu và môi trường, theo nguyên tắc khuếch tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

+ C. Đúng: Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn để tối ưu hóa việc trao đổi khí. Đồng thời, chúng có nhiều mao mạch để cung cấp máu, giúp vận chuyển khí nhanh chóng và hiệu quả.

+ D. Sai: Bề mặt trao đổi khí thường mỏng, không dày, vì tốc độ khuếch tán O₂ và CO₂ tỉ lệ nghịch với độ dày của bề mặt. Bề mặt càng mỏng, khí khuếch tán càng nhanh.

→ D đúng.A,B,C sai.

Trao đổi khí ở người và thú gồm mấy giai đoạn?

- Trao đổi khí ở người và thú gồm 5 giai đoạn:

+) Thông khí

+) Trao đổi khí ở phổi

+) Máu vận chuyển khí hòa tan

+) Trao đổi khí ở mô

+) Hô hấp tế bào

3. Các hình thức trao đổi khí là gì?

Trao đổi khí qua bề mặt có thể (Ruột khoang, giun dẹp,...): khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể

 (ảnh 1)

 

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí (côn trùng và một số chân khớp): hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận: nơi trao đổi O2 và CO2 với tế bào

Trao đổi khí qua mang (thân mềm, chân khớp, cá sụn, cá xương, nòng nọc lưỡng cư,...): mỗi mang được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.

 (ảnh 2)

Trao đổi khí qua phổi (chim và thú): phổi cùng với đường dẫn khí, cơ hô hấp tạo nên hệ hô hấp ở người. Phổi gồm nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn, phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc. Máu chảy trong các mao mạch trao đổi khí O2, CO2 với dòng không khí ra, vào phế nang.

 (ảnh 3)

 (ảnh 4)

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 9: Hô hấp ở động vật

Giải Sinh học 11 Bài 7: Hô hấp ở động vật


Câu 78:

17/06/2026

Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?

(1) Châu chấu

(2) Thuỷ tức

(3) Ếch, nhái trưởng thành

(4) Cá sấu

(5) Cá heo

(7) Tôm

(8) Giun đất

A. (1), (2) và (3).

B. (2), (3) và (8).

C. (2), (3) và (5).

D. (3), (4) và (8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thuỷ tức,Ếch, nhái trưởng thành và Giun đất trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể

- (1) Châu chấu trao đổi khí qua ống khí.

- (4) Cá sấu, (5) Cá heo trao đổi khí qua phổi.

- (7) Tôm trao đổi khí qua mang.

→ B đúng.A,C,D sai.

* Mở rộng:

. Các hình thức trao đổi khí với môi trường ở động vật

Quá trình trao đổi khi diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khi. Khi khuếch tán dễ dàng nhờ bề mặt trao đổi khi có diện tích lớn, mỏng, ẩm ướt và có nhiều mao mạch. Cấu trúc bề mặt trao đổi khi liên quan đến kích thước cơ thể động vật, môi trường sống và nhu cầu O2 của cơ thể.

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 7 (Cánh diều): Hô hấp ở động vật (ảnh 1)

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 7 (Cánh diều): Hô hấp ở động vật (ảnh 1)

Động vật có thể trao đổi khi qua bề mặt cơ thể, ống khí, mang hoặc phối.

- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là hình thức trao đổi khí mà O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bảo hoặc lớp biểu bị bao quanh cơ thể (hình 7.2). Hình thức trao đổi khí này có ở sinh vật đơn bào, ruột khoang, bọt biển, giun tròn, giun dẹp, giun đốt, lưỡng cư,...

- Trao đổi khi qua ống khí là hình thức trao đổi khi mà không khi giàu O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể. Ngược lại, CO2 từ các tế bảo khuếch tán vào các ống khí và di chuyển ra ngoài qua các lỗ thở (hình 7.3). Hình thức trao đổi khí này có ở côn trùng như ruồi, ong, châu chấu, dế mèn, gián,...

- Trao đổi khí qua mang là hình thức trao đổi khí mà O2 hoà tan trong nước được khuếch tản vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang (hình 7.4). Hình thức trao đổi khí này có ở hầu hết động vật thuỷ sinh như cá, tôm, cua, trai, ốc,...

- Trao đổi khí qua phối là hình thức trao đổi khí mà O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi. Phế nang là đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khi được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất. Hình thức trao đổi khí này có ở ếch nhái trưởng thành, bò sát, chim và động vật có vú. Sự phân nhánh của phế quản và số lượng phể nang tăng dần theo chiều hướng tiến hoá. Ở chim, hô hấp nhờ phối và hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khi giàu O2 đi qua phôi (hình 7.5).

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 7 (Cánh diều): Hô hấp ở động vật (ảnh 1)

 

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 7: Hô hấp ở động vật

Giải Sinh học 11 Bài 7: Hô hấp ở động vật


Câu 79:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?

A. Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang.

B. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.

C. Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.

D. Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Đúng. Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang.

B. Sai. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.

C. Sai. Cá có thể lấy được nhiều O2 (hơn 80%) trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với nhau.

D. Sai. Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu O2, khi cá thở ra, dòng nước giàu CO2 được đẩy ra ngoài.


Câu 80:

17/06/2026

Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.

B. Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.

C. Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.

D. Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Sai. Ống khí có sự phân nhánh đến từng tế bào.

B. Sai. Ống khí của côn trùng không có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh, các ống khí phân nhánh đến tận các tế bào của cơ thể.

C. Sai. Ở côn trùng, không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở.

D. Đúng. Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.


Câu 81:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?

A. Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.

B. Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

C. Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.

D. Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Phổi của chim không có các phế nang.

B. Đúng. Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

C. Sai. Khi hít vào, không khí giàu O2 từ khí quản vào các túi khí sau và phổi, các túi khí đầy.

D. Sai. Khi thở ra, không khí giàu O2 từ các túi khí sau lên phổi, các túi khí xẹp.


Câu 82:

17/06/2026

Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là

A. làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp.

B. phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.

C. tăng lưu thông không khí.

D. hạn chế các phản ứng viêm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khói thuốc lá làm tăng tiết chất nhày ở đường hô hấp, phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang, giảm lưu thông khí, tăng các phản ứng viêm (viêm phế quản, viêm phổi).


Câu 83:

17/06/2026

Các biện pháp phòng bệnh hô hấp là

(1) rửa tay thường xuyên.

(2) giảm cholesterol trong chế độ ăn.

(3) giữ vệ sinh môi trường sống.

(4) đeo khẩu trang đúng cách.

(5) tập thể dục, thể thao thường xuyên.

A. (1), (3), (4) và (5).

B. (1), (2), (3) và (5).

C. (2), (3), (4) và (5).

D. (1), (2), (4) và (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Các biện pháp phòng bệnh hô hấp là:

(1) rửa tay thường xuyên.

(3) giữ vệ sinh môi trường sống.

(4) đeo khẩu trang đúng cách.

(5) tập thể dục, thể thao thường xuyên.

- (2) giảm cholesterol trong chế độ ăn là biện pháp phòng các bệnh tim mạch.


Câu 84:

17/06/2026

Ghép các loài động vật sau đây với hình thức tiêu hoá phù hợp.

Loài động vật

 

Hình thức tiêu hoá

(a) Giun dẹp

(b) Rắn

(c) Hải quỳ

(d) Bọt biển

(e) Hươu cao cổ

 

(1) Ống tiêu hoá

(2) Túi tiêu hoá

(3) Chưa có cơ quan tiêu hoá

Xem đáp án

(a) – (2): Giun dẹp có hình thức tiêu hoá là túi tiêu hoá.

(b) – (1): Rắn có hình thức tiêu hoá là ống tiêu hoá.

(c) – (2): Hải quỳ có hình thức tiêu hoá là túi tiêu hoá.

(d) – (3): Bọt biển chưa có cơ quan tiêu hoá.

(e) – (1): Hươu cao cổ có hình thức tiêu hoá là ống tiêu hoá.


Câu 85:

17/06/2026

Ghép các loài động vật sau đây với hình thức trao đổi khí phù hợp.

Tên động vật

 

Hình thức trao đổi khí

(a) Nai

(b) Trai sông

(c) Dế mèn

(d) Cá voi

(e) Giun dẹp

(g) Cá chép

(h) Ếch

(i) Châu chấu

(k) Tôm

(1) Chim bồ câu

(m) Thỏ

(n) Thuỷ tức

 

(1) Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

(2) Trao đổi khí qua ống khí

(3) Trao đổi khí qua mang

(4) Trao đổi khí qua phổi

Xem đáp án

(a) – (4): Nai có hình thức trao đổi khí qua phổi.

(b) – (3): Trai sông có hình thức trao đổi khí qua mang.

(c) – (2): Dế mèn có hình thức trao đổi khí qua ống khí.

(d) – (4): Cá voi có hình thức trao đổi khí qua phổi.

(e) – (1): Giun dẹp có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

(g) – (3): Cá chép có hình thức trao đổi khí qua mang.

(h) – (1), (4): Ếch có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể và phổi.

(i) – (2): Châu chấu có hình thức trao đổi khí qua ống khí.

(k) – (3): Tôm có hình thức trao đổi khí qua mang.

(l) – (4): Chim bồ câu có hình thức trao đổi khí qua phổi.

(m) – (4): Thỏ có hình thức trao đổi khí qua phổi.

(n) – (1): Thuỷ tức có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.


Câu 87:

17/06/2026

Ghép tên động vật với dạng hệ tuần hoàn tương ứng.

Tên động vật

 

Dạng hệ tuần hoàn

(a) Giun đất, bạch tuộc

(b) Động vật đa bào bậc thấp

(c) Nhện, ốc

(d) Ếch, chim

 

(1) Hệ tuần hoàn hở

(2) Hệ tuần hoàn đơn

(3) Trao đổi trực tiếp với môi trường

(4) Hệ tuần hoàn kép

Xem đáp án

(a) – (2): Giun đất, bạch tuộc có dạng hệ tuần hoàn đơn.

(b) – (3): Động vật đa bào bậc thấp trao đổi trực tiếp với môi trường.

(c) – (1): Nhện, ốc có dạng hệ tuần hoàn hở.

(d) – (4): Ếch, chim có dạng hệ tuần hoàn kép.


Câu 88:

17/06/2026

Tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?

(1) Cá

(2) Ếch

(3) Cá sấu

(4) Rùa

(5) Gà

(6) Mèo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- (3) Cá sấu, (5) Gà, (6) Mèo là những động vật có tim 4 ngăn.

→ D đúng.

- (1) Cá là động vật có tim 2 ngăn.

→ A sai.

- (2) Ếch, (4) Rùa là những động vật có tim 3 ngăn.

→ B, C sai.

* Tìm hiểu "Khái quát về hệ tuần hoàn của động vật"

Hệ tuần hoàn (hệ vận chuyển) của động vật thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bảo của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bảo đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.

1. Động vật chưa có hệ tuần hoàn

Ở động đa bào bậc thấp chưa có hệ tuần hoàn, các tế bào trao đổi chất trực tiếp với khoang (xoang) cơ thể (ngành Thân lỗ), qua túi tiêu hoá (ngành Ruột khoang, ngành Giun dẹp), qua ống tiêu hoá (ngành Giun tròn).

2. Động vật có hệ tuần hoàn

Ở động vật đa bào bậc cao, các chất được vận chuyển đến tế bảo nhờ hệ tuần hoàn. Có hai dạng hệ tuần hoàn: hệ tuần hoàn hở (mở) và hệ tuần hoàn kín.

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 8 (Cánh diều): Hệ tuần hoàn ở động vật (ảnh 1)

Hệ tuần hoàn kín có 2 dạng: hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 8 (Cánh diều): Hệ tuần hoàn ở động vật (ảnh 1)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 8: Hệ tuần hoàn ở động vật

Giải SGK Sinh học 11 Bài 8: Hệ tuần hoàn ở động vật


Câu 89:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về chiều di chuyển của máu trong các buồng tim ở chim và thú là đúng?

A. Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.

B. Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ trái, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ phải; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.

C. Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất trái, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất phải; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.

D. Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch chủ, từ tâm thất trái lên động mạch phổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.


Câu 90:

17/06/2026

Ghép tên van tim với vị trí tương ứng.

Tên van tim

 

Vị trí

(a) Van ba lá

(b) Van hai lá

(c) Van động mạch chủ

(d) Van động mạch phổi

 

(1) Giữa tâm thất trái và động mạch chủ (2) Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái

(3) Giữa tâm thất phải và động mạch phổi (4) Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải

Xem đáp án

(a) – (4): Van ba lá nằm ở giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.

(b) – (2): Van hai lá nằm ở giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái.

(c) – (1): Van động mạch chủ nằm ở giữa tâm thất trái và động mạch chủ.

(d) – (3): Van động mạch phổi nằm ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi.


Câu 92:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?

A. Độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.

B. Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.

C. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.

D. Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở tĩnh mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Mao mạch có độ dày thành mạch nhỏ nhất, chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc.

B. Sai. Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở động mạch và tĩnh mạch.

C. Đúng. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.

D. Sai. Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở động mạch.


Câu 94:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về cơ chế thần kinh điều hoà hoạt động tim mạch là đúng?

A. Thần kinh đối giao cảm kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch.

B. Thần kinh giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số động mạch.

C. Thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích hàm lượng O2 trong máu giảm, hàm lượng CO2 trong máu tăng, pH máu giảm làm tăng huyết áp, tăng lượng máu cung cấp đến cơ quan.

D. Thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích làm thay đổi vận tốc máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Thần kinh đối giao cảm kích thích nút xoang nhĩ làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số động mạch.

B. Sai. Thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch.

C. Đúng. Thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích hàm lượng O2 trong máu giảm, hàm lượng CO2 trong máu tăng, pH máu giảm làm tăng huyết áp, tăng lượng máu cung cấp đến cơ quan.

D. Sai. Thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích làm thay đổi huyết áp.


Câu 96:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay là đúng?

(1) Ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp.

(2) Quấn túi khí vừa đủ chặt quanh bắp tay người được đo.

(3) Đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình.

(4) Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, để tay lên bàn.

A. (1) → (2) → (3) → (4).

B. (1) → (3) → (4) → (2).

C. (4) → (2) → (1) → (3).

D. (4) → (1) → (2) → (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay:

(4) Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, để tay lên bàn.

(2) Quấn túi khí vừa đủ chặt quanh bắp tay người được đo.

(1) Ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp.

(3) Đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình.


Câu 97:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch (nhái) là đúng?

(1) Mổ lộ tim ếch, cắt bỏ màng bao tim ếch.

(2) Huỷ tuỷ sống ếch.

(3) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất.

(4) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa xoang tĩnh mạch với tim.

A. (1) → (2) → (3) → (4).

B. (2) → (1) → (3) → (4).

C. (2) → (1) → (4) → (3).

D. (1) → (4) → (3) → (2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch (nhái):

(2) Huỷ tuỷ sống ếch.

(1) Mổ lộ tim ếch, cắt bỏ màng bao tim ếch.

(4) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa xoang tĩnh mạch với tim.

(3) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất.


Câu 102:

17/06/2026

Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là

(1) ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.

(2) nhận diện, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.

(3) nhận biết đặc hiệu, loại bỏ và ghi nhớ tác nhân gây bệnh.

(4) thực bào và phân huỷ các tác nhân gây bệnh.

A. (1), (2) và (3).

B. (1), (2) và (4).

C. (1), (3) và (4).

D. (1), (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là:

(1) ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.

(2) nhận diện, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.

(4) thực bào và phân huỷ các tác nhân gây bệnh.

- Miễn dịch không đặc hiệu không hình thành trí nhớ miễn dịch.


Câu 104:

17/06/2026

Tế bào có chức năng tiết các chất phân huỷ các tế bào nhiễm bệnh là

A. đại thực bào.

B. tế bào T độc.

C. tế bào giết tự nhiên.

D. tế bào T độc và tế bào giết tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Tế bào có chức năng tiết các chất phân huỷ các tế bào nhiễm bệnh là tế bào T độc và tế bào giết tự nhiên.

- Đại thực bào có chức năng bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.


Câu 105:

17/06/2026

Tế bào sản sinh kháng thể là

A. đại thực bào.

B. tế bào T độc.

C. tế bào plasma.

D. tế bào T hỗ trợ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Đại thực bào có chức năng bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

- Tế bào T độc liên kết đặc hiệu với các tế bào bị nhiễm bệnh, đồng thời sản sinh enzyme và perforin làm cho các tế bào nhiễm bệnh bị phân huỷ.

- Tế bào plasma sản sinh kháng thể để liên kết đặc hiệu và bất hoạt kháng nguyên trong dịch cơ thể (miễn dịch dịch thể).

- Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào B tăng sinh, biệt hoá thành hai loại tế bào là tế bào B nhớ và tế bào plasma.


Câu 106:

17/06/2026

Tiêm hoặc uống vaccine là

A. đưa kháng nguyên vào cơ thể.

B. đưa chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.

C. đưa kháng nguyên hoặc chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.

D. đưa kháng nguyên và kháng thể vào cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vaccine là chế phẩm có chứa kháng nguyên hoặc chất sản sinh kháng nguyên → Tiêm hoặc uống vaccine là đưa kháng nguyên hoặc chất tạo kháng nguyên vào cơ thể. Khi đó, cơ thể sẽ kích hoạt hệ miễn dịch hình thành kháng thể bất hoạt kháng nguyên, đồng thời ghi nhớ kháng nguyên.


Câu 107:

17/06/2026

Dị ứng là do cơ thể phản ứng với

A. kháng nguyên.

B. dị nguyên.

C. sự xâm nhiễm của virus.

D. các chất lạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dị ứng là phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch ở người với một số chất kích thích, gọi là dị nguyên. Dị nguyên có thể có trong thức ăn, nọc độc của côn trùng, nấm mốc, thuốc, phấn hoa,…


Câu 109:

17/06/2026

Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau đây?

A. Tế bào thực bào.

B. Tế bào lympho.

C. Tế bào T hỗ trợ.

D. Tế bào mast.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus tấn công vào các tế bào của hệ miễn dịch, ví dụ như các tế bào thực bào, tế bào lympho, đặc biệt là các tế bào T hỗ trợ.


Câu 111:

17/06/2026

Các nguyên nhân gây bệnh tự miễn là

(1) di truyền.

(2) chất độc hại.

(3) căng thẳng.

(4) tập thể dục.

(5) chế độ dinh dưỡng không phù hợp.

A. (1), (2), (3) và (4).

B. (1), (2), (3) và (5).

C. (1), (3), (4) và (5).

D. (1), (2), (3), (4) và (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tự miễn như di truyền, môi trường sống có nhiều chất độc hại, chế độ làm việc căng thẳng và chế độ dinh dưỡng không phù hợp,…


Câu 112:

17/06/2026

Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi

A. tập thể dục thường xuyên.

B. uống nhiều nước.

C. uống nhiều rượu bia.

D. ăn nhiều rau xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi uống nhiều rượu bia. Những người uống nhiều rượu bia dễ bị bệnh hơn, nhất là những bệnh liên quan đến đường hô hấp. Lí do là vì rượu bia có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể, khiến cơ thể khó chống lại virus và vi khuẩn xâm nhập.


Câu 113:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?

A. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.

B. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.

C. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.

D. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài

tiết mồ hôi và nước tiểu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc dưới dạng nhiều sản phẩm bài tiết khác nhau như mồ hôi, khí CO2, nước tiểu,…

B. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong các hoạt động sống không chỉ riêng sinh trưởng và phát triển.

C. Đúng. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.

D. Sai. Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài tiết mồ hôi và nước tiểu, phân giải của hồng cầu,…


Câu 114:

17/06/2026

Ở người khoẻ mạnh bình thường, thành phần nào dưới đây không có trong nước tiểu đầu?

A. Hồng cầu.

B. Glucose.

C. NaCl.

D. Amino acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở người khoẻ mạnh bình thường, thành phần không có trong nước tiểu đầu là hồng cầu.


Câu 115:

17/06/2026

Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormone nào dưới đây tăng lên trong máu?

A. Renin.

B. Aldosterone.

C. ADH.

D. Angiotensin II.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormone ADH tăng lên trong máu: Khi ăn mặn, áp suất thẩm thấu máu tăng kích thích giải phóng hormone ADH, dẫn tới tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp, đồng nghĩa, làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu. Đồng thời, ăn mặn cũng khiến cho bạn có cảm giác khát nước nhiều hơn.


Câu 116:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về vai trò của thận trong điều hoà cân bằng nội môi là không đúng?

A. Thận điều hoà thể tích máu và huyết áp thông qua việc tiết renin và thay đổi lượng nước tiểu tạo thành.

B. Thận điều hoà áp suất thẩm thấu máu thông qua quá trình thải nước ra nước tiểu.

C. Thận điều hoà pH máu thông qua quá trình thải H+ ra nước tiểu.

D. Thận điều hoà lượng glucose máu thông qua việc tiết hormone insulin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D. Sai. Điều hoà lượng glucose máu thuộc về vai trò của gan:

- Khi nồng độ glucose trong máu tăng quá mức bình thường (sau bữa ăn), tế bào β của tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone insulin. Hormone insulin kích thích đưa glucose vào các tế bào cơ thể, đồng thời, kích thích gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ. Kết quả là nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.

- Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (xa bữa ăn), tế bào α tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone glucagon. Hormone glucagon kích thích gan chuyển hóa glycogen thành glucose đưa vào máu. Kết quả dẫn đến nồng độ glucose máu tăng lên về mức bình thường.


Câu 118:

17/06/2026

Khẳng định nào dưới đây về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi là đúng?

A. Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên não bộ, não bộ sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.

B. Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và/hoặc thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.

C. Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể ở cơ quan bài tiết, từ đó sẽ thay đổi hoạt động bài tiết, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.

D. Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động tiêu hoá, bài tiết của cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và/hoặc thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.


Câu 119:

17/06/2026

Hoàn thành bảng phân biệt dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật và động vật theo gợi ý.

Các quá trình sinh lí

Thực vật

Động vật

Thu nhận các chất từ môi trường

- Nguyên liệu

- Bộ phận thu nhận

 

 

Vận chuyển các chất

 

 

Biến đổi các chất

 

 

Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng

 

 

Phân giải các chất và giải phóng năng lượng

 

 

Đào thải các chất ra môi trường

- Sản phẩm

- Cơ quan bài tiết

 

 

Điều hoà

 

 

Xem đáp án

Các quá trình sinh lí

Thực vật

Động vật

Thu nhận các chất từ môi trường

- Nguyên liệu

 

- Bộ phận thu nhận

 

 

- Nước, muối khoáng, O2, CO2

- Chủ yếu ở rễ và lá

 

 

- Nước, chất dinh dưỡng, O2

- Hệ tiêu hoá và hô hấp

Vận chuyển các chất

Mạch dẫn

Hệ tuần hoàn

Biến đổi các chất

Khử nitrate:

NO3- → NO2- → NH4+

Tiêu hoá thức ăn thành các chất đơn giản, ví dụ chuyển hoá tinh bột hoặc cellulose thành glucose

Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng

Đồng hoá nitrogen: NH3 → amino acid, amide.

Quang hợp: Tổng hợp các chất hữu cơ.

Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết (polysaccharide, lipid, protein, nucleic acid,…) cho tế bào, cơ thể

Phân giải các chất và giải phóng năng lượng

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)

Đào thải các chất ra môi trường

- Sản phẩm

 

- Cơ quan bài tiết

 

 

- Các sản phẩm tiết, các chất khí, các chất dư thừa

- Rễ, thân, lá (toàn bộ cơ thể)

 

 

- Các sản phẩm tiết, CO2, các chất dư thừa

 - Hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá

Điều hoà

Hormone

Hormone và hệ thần kinh


Câu 120:

17/06/2026

So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ. Giải thích tại sao cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất.

Xem đáp án

- So sánh con đường gian bào và tế bào chất trong di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ:

+ Giống nhau: Đều là con đường giúp nước và khoáng di chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ.

+ Khác nhau:

Đặc điểm

Con đường gian bào

Con đường tế bào chất

Đường

di chuyển

Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng trống giữa các tế bào và giữa các bó sợi cellulose trong thành các tế bào từ lông hút đến hết tế bào vỏ rễ, bị chặn bởi đai Caspary.

Nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm từ lông hút qua tế bào chất của các lớp tế bào vỏ rễ và đến mạch gỗ thông qua cầu sinh chất, không bị chặn bởi đai Caspary.

Loại chất tan

Không được chọn lọc.

Được chọn lọc.

- Giải thích: Cây có thể hấp thụ chọn lọc một số ion khoáng trong đất là do khi đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng di chuyển theo con đường gian bào bị chặn lại và phải chuyển sang con đường tế bào chất để vận chuyển vào phía trong. Mà màng tế bào là màng bán thấm nên chỉ cho một số ion khoáng đi qua.


Câu 121:

17/06/2026

Trong cơ thể thực vật có thể tìm thấy một số nguyên tố khoáng sau đây: Bo, Cu, K, Mg, Mo, N, P. Hãy tìm hiểu chức năng của chúng và lập bảng để xếp chúng vào nhóm nguyên tố có chức năng cấu trúc và chức năng điều tiết.

Xem đáp án

Lập bảng để xếp các nguyên tố vào nhóm nguyên tố có chức năng cấu trúc và chức năng điều tiết:

Nguyên tố có chức năng cấu trúc

Nguyên tố có chức năng điều tiết

N

N

P

P

 

K

Ca

Ca

Mg

Mg

 

Bo

 

Cu

 

Mo


Câu 122:

17/06/2026

Mô tả sự điều tiết tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng. Cho biết cách thực vật sống ở sa mạc ngăn chặn sự mất nước qua thoát hơi nước.

Xem đáp án

- Mô tả sự điều tiết tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng:

Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng gồm ba giai đoạn là nước chuyển thành dạng hơi đi vào gian bào, hơi nước từ gian bào khuếch tán qua lỗ khí vào khí quyển xung quanh bề mặt lá, hơi nước khuếch tán từ không khí quanh bề mặt lá ra không khí xa hơn. Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng do độ đóng mở của khí khổng điều tiết:

+ Khi tế bào khí khổng tích luỹ các chất thẩm thấu như K+, malate, sucrose sẽ trương nước, thành mỏng phía ngoài bị căng mạnh và đẩy ra xa khỏi lỗ khí, thành dày phía trong bị căng yếu hơn làm khí khổng mở → tăng cường sự thoát hơi nước.

+ Sự giải phóng các chất thẩm thấu khỏi tế bào khí khổng làm giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại → làm hạn chế sự thoát hơi nước.

Sự tích luỹ hay giải phóng các chất thẩm thấu trong tế bào khí khổng phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí hoặc các tác nhân bên trong như mức độ no nước của cây, cân bằng ion và các hormone thực vật.

- Cách thực vật sống ở sa mạc ngăn chặn sự mất nước qua thoát hơi nước: Thực vật sống ở sa mạc ngăn chặn sự mất nước qua thoát hơi nước bằng cách giảm làm giảm bề mặt thoát hơi nước (lá biến thành gai) hoặc tăng độ dày lớp cuticle trên bề mặt lá.


Câu 123:

17/06/2026

Khả năng hấp thụ nước ở rễ cây thay đổi như thế nào (tăng, giảm, không đổi) trong các trường hợp sau? Giải thích.

(1) Nhiệt độ không khí tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa.

(2) Cường độ ánh sáng tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa.

(3) Cây không được tưới nước nhiều ngày.

Xem đáp án

(1) Trường hợp này làm tăng khả năng hấp thụ nước ở rễ cây. Giải thích: Nhiệt độ không khí tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa làm tăng tốc độ thoát hơi nước, tạo động lực đầu trên cho sự hấp thụ nước ở rễ cây nên làm tốc độ hấp thụ nước của rễ tăng lên.

(2) Trường hợp này làm tăng khả năng hấp thụ nước ở rễ cây. Giải thích: Cường độ ánh sáng tăng trong thời gian từ buổi sáng đến giữa trưa làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng cường độ quang hợp, từ đó làm tăng sự hấp thụ nước ở rễ cây.

(3) Trường hợp này làm giảm khả năng hấp thụ nước ở rễ cây. Giải thích: Cây không được tưới nước nhiều ngày dẫn tới hàm lượng nước trong đất giảm thấp, làm giảm sự xâm nhập của nước vào rễ, thậm chí rễ cây không hút được nước khi đất quá khô.


Câu 124:

17/06/2026

Khi quan sát trang trại cà chua, nhận thấy các cây cà chua có hiện tượng ngọn và lá cây bị héo. Hiện tượng này có thể do nguyên nhân nào dưới đây? Giải thích.

(1) Không tưới nước trong thời gian dài.

(2) Tưới phân đậm đặc.

Xem đáp án

- Hiện tượng ngọn và lá cây bị héo có thể xảy ra do cả 2 nguyên nhân trên.

- Giải thích:

(1) Khi không tưới nước trong thời gian dài, hàm lượng nước trong đất giảm thấp, dẫn tới cây không hút được nước, vì vậy, cây bị thiếu nước và mất sức trương (bị héo).

(2) Khi tưới phân đậm đặc, hàm lượng chất tan trong đất tăng cao dẫn tới thế nước giảm, cây không hút được nước nên bị thiếu nước và mất sức trương (bị héo).


Câu 125:

17/06/2026

Giải thích tại sao trong sản xuất thường bổ sung phân bón vi sinh hoặc các chế phẩm vi sinh cho cây trồng.

Xem đáp án

Trong sản xuất thường bổ sung phân bón vi sinh hoặc các chế phẩm vi sinh cho cây trồng vì: Phân bón vi sinh hoặc chế phẩm vi sinh giúp bổ sung vi sinh vật có lợi vào đất hoặc thúc đẩy hệ vi sinh vật có lợi vùng rễ giúp cải tạo đất, khoáng hoá chất hữu cơ thành chất khoáng dễ tan giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ được. Nhờ đó, cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao.


Câu 126:

17/06/2026

Phân tích những điểm giống nhau (nguyên liệu, cơ chế) và khác nhau (nơi và thời điểm xảy ra, cơ chế) trong chu trình cố định CO2 và thực vật C3, C4 và CAM.

Xem đáp án

- Giống nhau:

+ Đều sử dụng nguyên liệu ATP và NADPH của pha sáng.

+ Đều cố định CO2 theo chu trình Calvin.

- Khác nhau:

Đặc điểm

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

Nơi diễn ra

Tế bào thịt lá

Tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch

Tế bào thịt lá

Thời điểm diễn ra

Ban ngày

Ban ngày

Cả ngày và đêm

Cơ chế

Một giai đoạn: cố định CO2 theo chu trình Calvin.

Hai giai đoạn: cố định CO2 bằng chất 3C tạo thành 4C; chuyển CO2 từ hợp chất 4C cho chu trình Calvin.

Hai giai đoạn: cố định CO2 bằng chất 3C tạo thành 4C; chuyển CO2 từ hợp chất 4C cho chu trình Calvin.


Câu 127:

17/06/2026

Nêu các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM với điều kiện môi trường bất lợi.

Xem đáp án

Các đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và thực vật CAM với điều kiện môi trường bất lợi:

- Hạn chế thoát hơi nước qua lá bằng cách đóng một phần khí khổng (thực vật C4) hoặc đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm (thực vật CAM).

- Cố định CO2 theo hai giai đoạn với sự tham gia của hai loại tế bào khác nhau (thực vật C4) hoặc hai thời điểm khác nhau (thực vật CAM). Ở giai đoạn thứ nhất, CO2 được cố định bởi hợp chất phosphoenolpyruvate và hình thành hợp chất 4 carbon (oxaloacetate), sau đó oxaloacetate được chuyển hoá thành malate. Ở giai đoạn thứ hai, malate được chuyển hoá thành pyruvate đồng thời giải phóng CO2, CO2 được cố định và chuyển hoá thành hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin.


Câu 128:

17/06/2026

Nêu một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình quang hợp.

Xem đáp án

Một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình quang hợp:

- Cải tạo tiềm năng của giống: tạo giống có cường độ quang hợp cao.

- Tưới nước và bón phân hợp lí, loại bỏ cỏ dại và sâu bệnh.

- Chọn cây thích hợp với mùa vụ, trồng cây khoa học để tận dụng tốt nguồn sáng. - Chiếu sáng bổ sung khi cần thiết nhằm tăng hiệu quả quang hợp.


Câu 129:

17/06/2026

Giải thích vì sao khi xây dựng các “ngân hàng hạt giống” người ta thường chọn xây dựng ở những nơi có khí hậu lạnh.

Xem đáp án

Xây dựng “ngân hàng hạt giống” ở những nơi có khí hậu lạnh nhằm tận dụng nhiệt độ thấp để ức chế quá trình hô hấp tế bào. Nhờ đó, hạt ít bị thay đổi nên bảo quản được lâu hơn.


Câu 130:

17/06/2026

Giải thích tại sao phải ngâm hạt vào nước trước khi gieo nhưng khi ngâm quá lâu trong nước thì hạt lại bị thối.

Xem đáp án

- Ngâm hạt giống vào trong nước nhằm tăng cường lượng nước trong tế bào, kích thích các phản ứng thuỷ phân biến đổi các hợp chất phức tạp (tinh bột, protein, lipid,...) thành những chất hữu cơ đơn giản (glucose, amino acid, acid béo,...). Ngoài ra, tăng cường lượng nước trong tế bào cũng giúp các enzyme hoạt động, xúc tác các phản ứng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, đặc biệt là hô hấp tế bào. Nhờ đó, hạt có đủ vật chất và năng lượng để kích thích sự nảy mầm của hạt.

- Tuy nhiên, khi ngâm nước quá lâu sẽ làm giảm lượng O2 trong tế bào, thực vật sẽ chuyển từ hô hấp sang lên men. Quá trình lên men sẽ tích luỹ lactic acid hoặc ethanol trong tế bào thực vật, khi các chất này tích luỹ nhiều sẽ làm cho tế bào bị chết và hạt bị thối.


Câu 131:

17/06/2026

Trình bày cơ sở khoa học của việc phơi khô và giữ trong túi hút chân không khi bảo quản nông sản.

Xem đáp án

Cơ sở khoa học của việc phơi khô và giữ trong túi hút chân không khi bảo quản nông sản:

- Tác dụng của phơi khô: Việc phơi khô làm giảm lượng nước trong các tế bào, do đó sẽ ức chế các quá trình hô hấp tế bào nên chất lượng của nông sản ít thay đổi.

- Tác dụng của việc hút chân không: Việc hút chân không làm giảm lượng O2 trong môi trường, không có O2 thì thực vật không thể hô hấp được, do đó sẽ không có năng lượng thực hiện các phản ứng trao đổi chất khác nên chất lượng của nông sản ít thay đổi.

Vì vậy, kết hợp hai biện pháp bảo quản nêu trên thì chất lượng nông sản ít bị biến đổi.


Câu 132:

17/06/2026

Vừa tiêu hoá nội bào, vừa tiêu hoá ngoại bào ở thuỷ tức có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Ý nghĩa của việc vừa tiêu hoá nội bào, vừa tiêu hoá ngoại bào ở thuỷ tức: Thuỷ tức có kích thước cơ thể nhỏ và tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá (túi tiêu hoá chỉ có một đường để thức ăn vào, chất thải đi ra) không có cơ quan tiêu hoá chuyên biệt. Do đó, thuỷ tức không thể lưu trữ thức ăn lâu trong túi tiêu hoá và tiêu hoá dần mà thức ăn cần được tiêu hoá hết, đào thải hết chất thải thì mới tiếp tục quá trình lấy thức ăn tiếp được. Bởi vậy, vừa tiêu hoá nội bào, vừa tiêu hoá ngoại bào sẽ giúp thuỷ tức nâng cao hiệu quả tiêu hoá: tiêu hoá ngoại bào ở thuỷ tức sẽ giúp thuỷ tức tiêu hoá được thức ăn tương đối lớn, đồng thời, chúng phải tận dụng tiêu hoá nội bào để tiêu hoá nhanh thức ăn.


Câu 133:

17/06/2026

Một nam học sinh 17 tuổi khoẻ mạnh, thời gian gần đây bạn ấy thực hiện chế độ ăn như sau: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein: 150 g, lipid: 50 g, carbohydrate: 200 g. Em có nhận xét gì về chế độ ăn của học sinh đó? Học sinh đó cần thay đổi chế độ ăn như thế nào? Giải thích.

Xem đáp án

- Nhận xét về chế độ ăn của học sinh trên: Theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, chế độ ăn của học sinh trên có năng lượng thấp hơn so với nhu cầu, thừa protein, thiếu lipid và carbohydrate → Chế độ dinh dưỡng như vậy là không cân bằng.

Một nam học sinh 17 tuổi khoẻ mạnh, thời gian gần đây bạn ấy thực hiện chế độ ăn như sau: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein: 150 g, lipid: 50 g, carbohydrate: 200 g. Em có nhận xét gì về chế độ ăn của học sinh đó? Học sinh đó cần thay đổi chế độ ăn như thế nào? Giải thích. (ảnh 1)

 - Học sinh đó cần thay đổi chế độ ăn bằng cách giảm protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.


Câu 134:

17/06/2026

Ở người, nồng độ CO2 trong máu thay đổi như thế nào (tăng, giảm, không đổi) trong các trường hợp sau? Giải thích.

(1) Khi tập thể dục mạnh.

(2) Khi bị sốt cao.

(3) Khi lặn (không sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp).

Xem đáp án

(1) Ở trường hợp này, nồng độ CO2 trong máu tăng. Giải thích: Tập thể dục cường độ cao sẽ kích thích tăng cường quá trình hô hấp tế bào dẫn đến sinh ra nhiều CO2 khuếch tán vào máu, làm tăng nồng độ CO2 trong máu.

(2) Ở trường hợp này, nồng độ CO2 trong máu tăng. Giải thích: Khi sốt cao (thân nhiệt tăng), quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh nên thải ra nhiều khí CO2 khuếch tán vào máu, làm tăng nồng độ CO2 trong máu.

(3) Ở trường hợp này, nồng độ CO2 trong máu tăng. Giải thích: Khi lặn không sử dụng các thiết bị hỗ trợ hô hấp, không thở ra, CO2 được sinh ra không được thải ra ngoài, nhiều CO2 khuếch tán vào máu làm tăng nồng độ CO2 trong máu.


Câu 135:

17/06/2026

Ở người hút thuốc lá bị mắc bệnh khí phế thũng (những vách ngăn giữa các phế nang bị phá huỷ). Nồng độ O2 trong máu ở những người này thay đổi (tăng, giảm, không đổi) như thế nào? Giải thích.

Xem đáp án

- Ở người hút thuốc lá bị mắc bệnh khí phế thũng, nồng độ O2 trong máu giảm.

- Giải thích: Do những vách ngăn giữa các phế nang bị phá huỷ nên diện tích bề mặt trao đổi khí ở những người này giảm, vì vậy, lượng O2 từ phổi đến máu giảm. Đồng thời, khi thở ra, các phế nang bị tổn thương không hoạt động bình thường nên không khí cũ bị ứ đọng lại, giảm lượng khí giàu O2 đi vào, dẫn đến nồng độ O2 trong máu giảm.


Câu 136:

17/06/2026

Tại sao độ ẩm không khí cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp?

Xem đáp án

Độ ẩm không khí cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp vì: Độ ẩm không khí cao là môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm mốc,...) trong không khí phát triển, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp.


Câu 137:

17/06/2026

Vì sao từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kín là một xu hướng tiến hoá?

Xem đáp án

Hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoàn kín là một xu hướng tiến hoá vì: Hệ tuần hoàn kín có nhiều ưu điểm so với hệ tuần hoàn hở. Cụ thể: Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín với áp lực cao hơn, vận tốc lớn hơn hệ tuần hoàn hở nên máu có thể đi xa, đến các cơ quan nhanh. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể tốt hơn, do đó hệ tuần hoàn kín giúp sinh vật tiến hoá theo hướng có kích thước cơ thể lớn hơn và mức độ hoạt động cao hơn.


Câu 138:

17/06/2026

Mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn của cá (xuất phát từ tim) và giải thích vì sao hệ tuần hoàn của cá gọi là hệ tuần hoàn đơn.

Xem đáp án

- Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn ở cá: Máu từ tim (từ tâm nhĩ xuống tâm thất) theo động mạch mang đến mang, tại mang máu thực hiện quá trình trao đổi khí, chuyển từ máu nghèo O2 thành máu giàu O2 và theo động mạch lưng đến cung cấp O2 cho các cơ quan trong cơ thể (thông qua các mao mạch ở cơ quan); máu nghèo O2 từ cơ quan theo tĩnh mạch chủ quay trở lại tâm nhĩ của tim.

- Hệ tuần hoàn của cá gọi là hệ tuần hoàn đơn vì chỉ có một vòng tuần hoàn.


Câu 139:

17/06/2026

Mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn của thú (xuất phát từ tim) và giải thích vì sao hệ tuần hoàn của thú gọi là hệ tuần hoàn kép.

Xem đáp án

- Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn ở thú gồm có hai vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống. Ở vòng tuần hoàn phổi: Máu nghèo O2 từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, theo động mạch phổi lên phổi, tại phổi máu thực hiện quá trình trao đổi khí chuyển thành máu giàu O2 rồi quay trở lại tâm nhĩ trái của tim qua tĩnh mạch phổi. Ở vòng tuần hoàn hệ thống: Máu giàu O2 từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất rồi vào động mạch chủ đến cung cấp O2 cho các cơ quan trong cơ thể (thông qua các mao mạch ở cơ quan); máu nghèo O2 từ cơ quan theo tĩnh mạch chủ quay trở lại tâm nhĩ phải của tim.

- Hệ tuần hoàn của thú gọi là hệ tuần hoàn kép vì có hai vòng tuần hoàn.


Câu 140:

17/06/2026

Phân tích đặc điểm cấu tạo của tim phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm.

Xem đáp án

Chức năng của tim là co dãn theo chu kì giúp bơm máu vào động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim, nhờ đó máu được tuần hoàn khắp cơ thể. Các đặc điểm cấu tạo tim phù hợp với chức năng:

- Tim có hệ dẫn truyền tim tạo tính tự động trong hoạt động co dãn theo chu kì của tim.

- Độ dày thành cơ tim phù hợp với chức năng bơm máu của mỗi buồng tim. Thành cơ tim tâm thất dày hơn tâm nhĩ, thành cơ tim bên trái dày hơn bên phải. Điều này có ý nghĩa: Khi mỗi buồng tim co sẽ tạo áp lực để bơm máu đi với quãng đường phù hợp với chức năng của mỗi buồng tim. Ví dụ: Thành cơ tim tâm nhĩ mỏng phù hợp với lực co đủ để bơm máu xuống tâm thất. Thành cơ tim tâm thất trái dày hơn tâm thất phải phù hợp với việc tạo áp lực lớn để bơm máu đi khắp cơ thể trong vòng tuần hoàn hệ thống.

- Tim có các van tim, giúp máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và lên động mạch.

- Tim được điều hoà bởi cơ chế thần kinh và thể dịch, giúp thay đổi hoạt động phù hợp với nhu cầu của cơ thể.


Câu 141:

17/06/2026

Trình bày hoạt động của hệ dẫn truyền tim và quá trình vận chuyển máu trong buồng tim ở một chu kì hoạt động của tim động vật có vú.

Xem đáp án

- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Hệ dẫn truyền tim gồm: nút nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje. Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh. Xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co và đồng thời truyền xuống nút nhĩ thất. Xung thần kinh từ nút nhĩ thất truyền qua bó His và các sợi Purkinje xuống cơ tâm thất làm tâm thất co.

- Quá trình vận chuyển máu trong buồng tim ở một chu kì hoạt động của tim động vật có vú: Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ tâm thất lên động mạch, máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ; pha dãn chung: máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ, từ tâm nhĩ xuống tâm thất.


Câu 142:

17/06/2026

Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế điều hoà tim mạch khi hoạt động thể lực mạnh.

Xem đáp án

Sơ đồ giải thích cơ chế điều hoà tim mạch khi hoạt động thể lực mạnh:

Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế điều hoà tim mạch khi hoạt động thể lực mạnh. (ảnh 1)

Câu 143:

17/06/2026

Phân biệt bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm theo bảng sau:

Điểm phân biệt

Bệnh không truyền nhiễm

Bệnh truyền nhiễm

Định nghĩa

 

 

Nguyên nhân

 

 

Khả năng phát triển thành dịch

 

 

Ví dụ

 

 

Xem đáp án

Phân biệt bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm:

Điểm phân biệt

Bệnh không truyền nhiễm

Bệnh truyền nhiễm

Định nghĩa

Bệnh không có khả năng lây truyền từ sinh vật này sang sinh vật khác.

Bệnh có khả năng lây truyền từ sinh vật này sang sinh vật khác.

Nguyên nhân

Chủ yếu do nguyên nhân bên trong (rối loạn di truyền, chế độ dinh dưỡng, thoái hoá,…), do thói quen sinh hoạt và điều kiện môi trường sống.

Do các nguyên nhân bên ngoài, đó là các tác nhân gây bệnh, ví dụ như virus, vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh,...

Khả năng phát triển thành dịch

Không có khả năng phát triển thành dịch.

Có khả năng phát triển thành dịch.

Ví dụ

Ung thư, loãng xương, thoái hoá khớp, cận thị,...

HIV/AIDS, cúm, nấm da, sốt rét, tả,...


Câu 144:

17/06/2026

Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu bằng cách điền “có” hoặc “không” vào bảng sau:

Điểm phân biệt

Miễn dịch không đặc hiệu

Miễn dịch

đặc hiệu

Động vật không xương sống

 

 

Ngay từ khi sinh ra

 

 

Có sự tham gia của các tế bào lympho

 

 

Nhận biết đặc hiệu kháng nguyên

 

 

Hình thành kháng thể

 

 

Hình thành trí nhớ miễn dịch

 

 

Xem đáp án

Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu:

Điểm phân biệt

Miễn dịch không đặc hiệu

Miễn dịch

đặc hiệu

Động vật không xương sống

Có

Không

Ngay từ khi sinh ra

Có

Không

Có sự tham gia của các tế bào lympho

Không

Có

Nhận biết đặc hiệu kháng nguyên

Không

Có

Hình thành kháng thể

Không

Có

Hình thành trí nhớ miễn dịch

Không

Có


Câu 145:

17/06/2026

Hãy phân tích vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.

Xem đáp án

Vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine: Khi tiêm vaccine nghĩa là đưa kháng nguyên hoặc chất tạo ra kháng nguyên vào cơ thể người. Kháng nguyên sẽ kích thích hệ miễn dịch hình thành kháng thể bất hoạt kháng nguyên đồng thời ghi nhớ kháng nguyên. Nhờ hình thành trí nhớ miễn dịch nên hệ thống miễn dịch có khả năng nhận diện và tiêu diệt tác nhân gây bệnh (chứa kháng nguyên tương tự) nhanh và hiệu quả nếu chúng xâm nhập vào cơ thể ở lần sau. Do đó, cơ thể ít bị bệnh.


Câu 146:

17/06/2026

Tại sao khi nhiễm HIV thì cơ thể người dễ bị mắc các bệnh cơ hội?

Xem đáp án

Khi nhiễm HIV thì cơ thể người dễ bị mắc các bệnh cơ hội vì: HIV xâm nhập và kí sinh trên các tế bào của hệ miễn dịch, ví dụ như các tế bào thực bào, tế bào lympho, đặc biệt là lympho T. Khi lượng tế bào lympho T và các tế bào thực bào giảm thì khả năng nhận diện và tiêu diệt các sinh vật gây bệnh cũng giảm. Vì vậy, người bị nhiễm HIV dễ mắc thêm các bệnh do các tác nhân khác gây ra – các bệnh đó chính là bệnh cơ hội.


Câu 147:

17/06/2026

Vì sao nói bài tiết có chức năng điều hoà cân bằng nội môi? Kể tên các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết ở động vật.

Xem đáp án

- Bài tiết có chức năng điều hoà cân bằng nội môi vì: Bài tiết giúp thải các chất độc cho cơ thể, từ đó duy trì cân bằng nội môi. Ngoài ra, quá trình bài tiết còn tham gia điều hoà trực tiếp một số chỉ số nội môi như: pH máu, áp suất thẩm thấu máu, thể tích máu, huyết áp.

- Các cơ quan bài tiết và sản phẩm bài tiết ở động vật gồm: da (thải mồ hôi), gan (thải sản phẩm phân giải hồng cầu), thận (thải nước tiểu), phổi (thải CO2).


Câu 148:

17/06/2026

Trình bày quá trình hình thành nước tiểu ở thận.

Xem đáp án

Quá trình hình thành nước tiểu diễn ra ở các nephron thận. Quá trình này gồm các giai đoạn: lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.

- Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman tạo ra nước tiểu đầu. Thành phần của nước tiểu đầu tương tự thành phần của máu nhưng không có tế bào máu và các chất có kích thước phân tử lớn hơn 70 – 80 Å (như protein). Trung bình mỗi ngày mỗi người trưởng thành có khoảng 170 – 180 lít nước tiểu đầu được tạo ra.

- Nước tiểu đầu đi qua ống thận, tại ống thận quá trình tái hấp thụ các chất cần thiết từ nước tiểu đầu vào máu và bài tiết thêm các chất thải từ máu tạo nước tiểu chính thức. Thành phần của nước tiểu chính thức là nước và hàm lượng cao chất thừa, chất thải, chất độc. Trung bình mỗi ngày có khoảng 1 – 2 lít nước tiểu chính thức được tạo ra.


Câu 150:

17/06/2026

Trình bày nguyên nhân, hậu quả của một bệnh liên quan đến mất cân bằng nội môi.

Xem đáp án

- Gợi ý: Có thể trình bày về bệnh: đái tháo đường, cao huyết áp, mất nước do nôn hoặc tiêu chảy,...

- Câu trả lời tham khảo: Bệnh liên quan đến mất cân bằng nội môi: Bệnh tiểu đường.

+ Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường: Do rối loạn chuyển hóa đường trong máu do một trong những nguyên nhân sau: Tuyến tụy bị phá hủy gây giảm hoặc không tiết insulin (tiểu đường tuýp 1); tuyến tụy tiết đủ insulin nhưng lại giảm, hoặc không có vai trò điều hòa lượng đường trong máu (tiểu đường tuýp 2); do mang thai (tiểu đường thai kì).

+ Hậu quả của bệnh tiểu đường: Biến chứng tiểu đường phần lớn do lượng đường trong máu tăng cao trong thời gian dài không kiểm soát gây tổn thương mạch máu nhỏ, mạch máu lớn. Khi hệ thống mạch máu bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến chức năng của thần kinh, mắt, thận, tim,… làm tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh.


Bắt đầu thi ngay