Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Lời giải:
và
Do nên
Mặt khác nên
Vậy
* Phương pháp giải:
Để so sánh hai lũy thừa ta thường biến đổi về hai lũy thừa có cùng cơ số rồi so sánh số mũ hoặc đưa về cùng số mũ rồi so sánh cơ số
Ngoài ra có thể dùng lũy thừa trung gian để so sánh.

* Lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đến lũy thừa:
Với a, b, m, n ∈ N, ta có:

Với A, B là các biểu thức ta có:

CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
Dạng 1: Sử dụng định nghĩa của lũy thừa với số mũ tự nhiên.
Nắm vững định nghĩa:
Quy ước: x1 = x; x0 = 1 (x ≠ 0)
Dạng 2: Tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
Dạng 3: Tính lũy thừa của một lũy thừa:
Phương pháp giải:
- Tính lũy thừa của một lũy thừa: (xm)n = xm.n.
- Trong nhiều trường hợp ta phải sử dụng công thức này theo chiều từ phải sang trái: xm.n = (xm)n = (xn)m.
- Tránh sai lầm do lẫn lộn hai công thức: xm.xn = xm+n và (xm)n = xm.n
Dạng 4: Tính lũy thừa của một tích, lũy thừa của một thương.
Phương pháp giải
(Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa)
(Lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa).
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Toán 7 Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Giải SGK Toán 7 Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Các dạng toán về Lũy thừa của số hữu tỉ và cách giải – Toán lớp 7
* Lời giải:
và
Do nên
Mặt khác nên
Vậy
* Phương pháp giải:
Để so sánh hai lũy thừa ta thường biến đổi về hai lũy thừa có cùng cơ số rồi so sánh số mũ hoặc đưa về cùng số mũ rồi so sánh cơ số
Ngoài ra có thể dùng lũy thừa trung gian để so sánh.
* Lý thuyết và các dạng bài tập liên quan đến lũy thừa:
Với a, b, m, n ∈ N, ta có:
Với A, B là các biểu thức ta có:
CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
Dạng 1: Sử dụng định nghĩa của lũy thừa với số mũ tự nhiên.
Nắm vững định nghĩa:
Quy ước: x1 = x; x0 = 1 (x ≠ 0)
Dạng 2: Tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
Phương pháp giải:
Áp dụng các công thức tính tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số.
Dạng 3: Tính lũy thừa của một lũy thừa:
Phương pháp giải:
- Tính lũy thừa của một lũy thừa: (xm)n = xm.n.
- Trong nhiều trường hợp ta phải sử dụng công thức này theo chiều từ phải sang trái: xm.n = (xm)n = (xn)m.
- Tránh sai lầm do lẫn lộn hai công thức: xm.xn = xm+n và (xm)n = xm.n
Dạng 4: Tính lũy thừa của một tích, lũy thừa của một thương.
Phương pháp giải
(Lũy thừa của một tích bằng tích các lũy thừa)
(Lũy thừa của một thương bằng thương các lũy thừa).
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Toán 7 Bài 3. Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Giải SGK Toán 7 Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
Các dạng toán về Lũy thừa của số hữu tỉ và cách giải – Toán lớp 7
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một người quan sát đứng cách một cái tháp 10m, nhìn thẳng đỉnh tháp và chân tháp lần lượt dưới 1 góc 550 và 100 so với phương ngang của mặt đất. Hãy tính chiều cao của tháp.

Câu 2:
Hiện nay, Mai hơn Mi 3 tuổi. Hỏi sau 2 năm nữa, khi đó Mai 10 tuổi thì Mi bao nhiêu tuổi?
Câu 3:
Cho hình thoi ABCD, góc A = 60. Qua C kẻ đường thẳng d bất kì cắt các tia đối của các tia BA, DA theo thứ tự tại E và F. Gọi I là giao điểm của BF và ED. Chứng minh:
a)
b)
c)
Câu 4:
Rút gọn biểu thức: cos2 10° + cos2 20° + cos2 30° + ... + cos2 180°
Câu 5:
Trên quãng đường AB, dài 210 km, tại cùng một thời điểm một xe máy khởi hành từ A đến B và một ô tô khởi hành từ B đến A. Sau khi gặp nhau, xe máy đi tiếp 4 giờ nữa thì đến B và ô tô đi tiếp 2 giờ 15 phút nữa thì đến A. Biết rằng vận tốc ô tô và xe máy không thay đổi trong suốt chặng đường. Vận tốc của xe máy và ô tô lần lượt là:
Câu 6:
Một đường tròn có bán kính 36m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là.
a)
b) 51°
c)
Câu 7:
Từ một đài quan sát cao 350m so với mực nước biển, người ta nhìn thấy một chiếc thuyền bị nạn dưới góc 200 so với phương ngang của mực nước biển. Muốn đến cứu con thuyền thì phải đi quãng đường dài bao nhiêu mét?

Câu 11:
Một amino axit có công thức phân tử C4H9NO2. Số đồng phân amino axit là
Câu 12:
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
Câu 13:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chi vi và diện tích của mảnh vườn đó.
Câu 14:
Trong hình bên, biết diện tích hình vuông là 16m2. Tính diện tích hình tròn tâm O.

