Câu hỏi:
17/06/2026 435
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(1) Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học.
(2) Cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao.
(3) Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào.
(4) Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(1) Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học.
(2) Cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao.
(3) Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào.
(4) Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Ứng động không sinh trưởng là sự vận động của các cơ quan không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào, mà do sự thay đổi độ trương nước của tế bào → Trong các ví dụ trên, ví dụ thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng là: (2), (3).
(1) Sai. Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học là hình thức ứng động sinh trưởng.
(4) Sai. Các loài cây như trầu bà, bầu, bí,... có thân quấn quanh giá thể là hình thức hướng động (hướng tiếp xúc).
*Tìm hiểu thêm: "Khái quát về cảm ứng ở thực vật"
– Cảm ứng ở thực vật là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.
– Các kích thích từ môi trường được tiếp nhận bởi thụ thể của tế bào ở các cơ quan của thực vật và truyền thông tin dưới dạng các dòng electron hoặc các chất hoá học.
– Cảm ứng ở thực vật thường xảy ra chậm, khó quan sát và được biểu hiện thông qua sự vận động của các cơ quan trên cơ thể thực vật như hướng sáng, hướng nước, hướng hoá,….
– Cảm ứng ở thực vật có thể xảy ra do sự thay đổi hàm lượng hormone hoặc do sự thay đổi độ trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí – sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hướng tiếp xúc là gì?
A. Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc.
B. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất.
C. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất.
D. Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng.
Hướng tiếp xúc là gì?
A. Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc.
B. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất.
C. Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất.
D. Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng.
Câu 2:
Quan sát Hình 15.4 và trả lời các câu hỏi.
Ứng động nở hoa ở bồ công anh thuộc hình thức cảm ứng nào?
Quan sát Hình 15.4 và trả lời các câu hỏi.

Câu 3:
Phân biệt hiện tượng khép và mở lá theo đồng hồ sinh học với hiện tượng khép lá của cây trinh nữ khi bị va chạm cơ học.
Phân biệt hiện tượng khép và mở lá theo đồng hồ sinh học với hiện tượng khép lá của cây trinh nữ khi bị va chạm cơ học.
Câu 4:
Quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.
Hình 15.2 mô tả hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật?
Quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi.

Hình 15.2 mô tả hiện tượng cảm ứng nào ở thực vật?
Câu 5:
Dùng bông tẩm auxin rồi áp sát vào một bên thân ở phần ngọn cây đã cắt đỉnh sinh trưởng (như hình vẽ sau). Sau 10 ngày, kết quả thu được theo hình nào trong các hình sau?
A. Hình C.
B. Hình A.
C. Hình D.
D. Hình B.
Dùng bông tẩm auxin rồi áp sát vào một bên thân ở phần ngọn cây đã cắt đỉnh sinh trưởng (như hình vẽ sau). Sau 10 ngày, kết quả thu được theo hình nào trong các hình sau?
A. Hình C.
B. Hình A.
C. Hình D.
D. Hình B.
Câu 7:
Bộ phận nào sau đây của cây có khả năng vận động cảm ứng?
A. Thân.
B. Rễ.
C. Cành.
D. Lá.
Bộ phận nào sau đây của cây có khả năng vận động cảm ứng?
A. Thân.
B. Rễ.
C. Cành.
D. Lá.
Câu 8:
Quan sát Hình 15.4 và trả lời các câu hỏi.
Yếu tố tác động đến hiện tượng cảm ứng này là gì? Giải thích cơ chế ứng động nở hoa ở bồ công anh dưới sự tác động của yếu tố đó.
Quan sát Hình 15.4 và trả lời các câu hỏi.

Yếu tố tác động đến hiện tượng cảm ứng này là gì? Giải thích cơ chế ứng động nở hoa ở bồ công anh dưới sự tác động của yếu tố đó.
Câu 9:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?
(1) Hướng sáng dương của thân và cành giúp cây quang hợp.
(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo cho rễ mọc trong đất, hút nước và các chất dinh dưỡng.
(3) Hướng hoá và hướng nước đảm bảo cho rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để lấy nước và các chất dinh dưỡng.
(4) Vận động cảm ứng giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vai trò của cảm ứng đối với thực vật?
(1) Hướng sáng dương của thân và cành giúp cây quang hợp.
(2) Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương đảm bảo cho rễ mọc trong đất, hút nước và các chất dinh dưỡng.
(3) Hướng hoá và hướng nước đảm bảo cho rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và phân bón để lấy nước và các chất dinh dưỡng.
(4) Vận động cảm ứng giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 10:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?
(1) Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
(2) Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
(3) Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
(4) Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?
(1) Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
(2) Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
(3) Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
(4) Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11:
Một nhà khoa học đã sử dụng một loại thuốc X có tác dụng ức chế kênh/bơm ion K+ để chứng minh vai trò của các kênh/bơm K+ đối với cảm ứng ở thực vật. Ông đã tiến hành hai thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Tiêm thuốc X vào cây trinh nữ, sau đó chạm vào lá cây.
- Thí nghiệm 2: Tiêm thuốc X vào một loại cây cảnh, sau đó đặt cây ở nơi có ánh nắng gắt và đo tốc độ thoát hơi nước của lá.
Em hãy dự đoán kết quả của hai thí nghiệm trên. Giải thích.
Một nhà khoa học đã sử dụng một loại thuốc X có tác dụng ức chế kênh/bơm ion K+ để chứng minh vai trò của các kênh/bơm K+ đối với cảm ứng ở thực vật. Ông đã tiến hành hai thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Tiêm thuốc X vào cây trinh nữ, sau đó chạm vào lá cây.
- Thí nghiệm 2: Tiêm thuốc X vào một loại cây cảnh, sau đó đặt cây ở nơi có ánh nắng gắt và đo tốc độ thoát hơi nước của lá.
Em hãy dự đoán kết quả của hai thí nghiệm trên. Giải thích.
Câu 12:
Một nhà thực vật học đã đặt cây nằm ngang trên máy hồi chuyển (Hình 15.3). Em hãy dự đoán phản ứng của thân và rễ cây đối với trọng lực sẽ như thế nào. Giải thích.
Một nhà thực vật học đã đặt cây nằm ngang trên máy hồi chuyển (Hình 15.3). Em hãy dự đoán phản ứng của thân và rễ cây đối với trọng lực sẽ như thế nào. Giải thích.

Câu 13:
Thế nào là hướng trọng lực?
A. Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất.
B. Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực.
C. Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
D. Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất.
Thế nào là hướng trọng lực?
A. Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất.
B. Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực.
C. Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực.
D. Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất.
Câu 14:
Cho một ví dụ chứng minh quá trình hô hấp có vai trò trong cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Cho một ví dụ chứng minh quá trình hô hấp có vai trò trong cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Câu 15:
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng
A. các phản ứng hoá học.
B. các dòng electron hoặc các chất hoá học.
C. các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
D. các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng
A. các phản ứng hoá học.
B. các dòng electron hoặc các chất hoá học.
C. các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
D. các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
