Câu hỏi:
17/06/2026 2,529
Cho elip .
a) Tìm tâm sai và độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(3; 0) trên (E).
b) Tìm điểm N trên (E) sao cho NF1 = NF2.
c) Tìm điểm S trên (E) sao cho SF1 = 2SF2.
Cho elip .
a) Tìm tâm sai và độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(3; 0) trên (E).
b) Tìm điểm N trên (E) sao cho NF1 = NF2.
c) Tìm điểm S trên (E) sao cho SF1 = 2SF2.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải
a) Có => a = 3, b = 1
Tâm sai của (E) là
Độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(3; 0) là MF1 = a + = 3 + = 3 + MF2 = a – = 3 – = 3 –
b) Gọi toạ độ của N là (x; y). Khi đó NF1 = a +, NF2 = a –.
NF1 = NF2 => a + = a – => x = 0
Vậy có hai điểm N thoả mãn là N1(0; 1) và N2(0; –1).
c) Gọi toạ độ của S là (x; y). Khi đó SF1 = a + , SF2 = a – .
SF1 = 2SF2 => a + = 2
Vậy có hai điểm S thoả mãn là và
*Phương pháp giải:
Từ các thông tin đề bài cho, ta áp dụng các hệ thức:
+ Hai tiêu điểm: (-c; 0) và (c; 0)
+ Bốn đỉnh: (-a; 0), (a; 0), (0; -b) và (0; b)
+ Độ dài trục lớn:
+ Độ dài trục nhỏ:
+ Tiêu cự:
+ Tâm sai của (E):
+
Từ đó tìm ra a và b để viết phương trình chính tắc của elip: .
Lý thuyết:
1. Định nghĩa elip
Cho hai điểm cố định và và một độ dài không đổi 2a lớn hơn . Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho .

- Hình dạng của elip: Elip có hai trục đối xứng là Ox, Oy và có tâm đối xứng là gốc toạ độ.
2. Các thành phần của Elip
Trong mặt phẳng Oxy


II. Phương trình chính tắc của elip
Cho elip (E) có các tiêu điểm và . Điểm M thuộc elip khi và chỉ khi . Chọn hệ trục tọa độ Oxy, cho (-c; 0) và (c; 0). Khi đó ta có:
M (x; y) . (1) với
Phương trình (1) là phương trình chính tắc của elip.
III. Liên hệ giữa đường tròn và đường elip
+ Từ hệ thức ta thấy nếu tiêu cự của elip càng nhỏ thì b càng gần bằng a, tức là trục nhỏ của elip càng gần bằng trục lớn. Lúc đó elip có dạng gần như đường tròn
+ Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) có phương trình . Với mỗi điểm M (x; y) thuộc đường tròn ta xét điểm M’(x’; y’) sao cho : với (0 < b < a) thì tập hợp các điểm M’ có tọa độ thỏa mãn phương trình:
là một elip (E). Khi đó ta nói đường tròn (C) được co thành elip (E).

Xem thêm
Phương trình đường elip (Lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giải
Lời giải
a) Có => a = 3, b = 1
Tâm sai của (E) là
Độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(3; 0) là MF1 = a + = 3 + = 3 + MF2 = a – = 3 – = 3 –
b) Gọi toạ độ của N là (x; y). Khi đó NF1 = a +, NF2 = a –.
NF1 = NF2 => a + = a – => x = 0
Vậy có hai điểm N thoả mãn là N1(0; 1) và N2(0; –1).
c) Gọi toạ độ của S là (x; y). Khi đó SF1 = a + , SF2 = a – .
SF1 = 2SF2 => a + = 2
Vậy có hai điểm S thoả mãn là và
*Phương pháp giải:
Từ các thông tin đề bài cho, ta áp dụng các hệ thức:
+ Hai tiêu điểm: (-c; 0) và (c; 0)
+ Bốn đỉnh: (-a; 0), (a; 0), (0; -b) và (0; b)
+ Độ dài trục lớn:
+ Độ dài trục nhỏ:
+ Tiêu cự:
+ Tâm sai của (E):
+
Từ đó tìm ra a và b để viết phương trình chính tắc của elip: .
Lý thuyết:
1. Định nghĩa elip
Cho hai điểm cố định và và một độ dài không đổi 2a lớn hơn . Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho .

- Hình dạng của elip: Elip có hai trục đối xứng là Ox, Oy và có tâm đối xứng là gốc toạ độ.
2. Các thành phần của Elip
Trong mặt phẳng Oxy


II. Phương trình chính tắc của elip
Cho elip (E) có các tiêu điểm và . Điểm M thuộc elip khi và chỉ khi . Chọn hệ trục tọa độ Oxy, cho (-c; 0) và (c; 0). Khi đó ta có:
M (x; y) . (1) với
Phương trình (1) là phương trình chính tắc của elip.
III. Liên hệ giữa đường tròn và đường elip
+ Từ hệ thức ta thấy nếu tiêu cự của elip càng nhỏ thì b càng gần bằng a, tức là trục nhỏ của elip càng gần bằng trục lớn. Lúc đó elip có dạng gần như đường tròn
+ Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) có phương trình . Với mỗi điểm M (x; y) thuộc đường tròn ta xét điểm M’(x’; y’) sao cho : với (0 < b < a) thì tập hợp các điểm M’ có tọa độ thỏa mãn phương trình:
là một elip (E). Khi đó ta nói đường tròn (C) được co thành elip (E).

Xem thêm
Phương trình đường elip (Lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giảiCÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho elip .
a) Tìm tâm sai, chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật cơ sở của (E) và vẽ (E).
b) Tìm độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(0; 6) trên (E).
c) Tìm toạ độ hai tiêu điểm và viết phương trình hai đường chuẩn của (E).
Cho elip .
a) Tìm tâm sai, chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật cơ sở của (E) và vẽ (E).
b) Tìm độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(0; 6) trên (E).
c) Tìm toạ độ hai tiêu điểm và viết phương trình hai đường chuẩn của (E).
Câu 2:
Tìm các điểm trên elip (E): có độ dài hai bán kính qua tiêu nhỏ nhất, lớn nhất.
Tìm các điểm trên elip (E): có độ dài hai bán kính qua tiêu nhỏ nhất, lớn nhất.
Câu 3:
Trong hệ Mặt Trời, các hành tinh chuyển động theo quỹ đạo là đường elip nhận tâm Mặt Trời là một tiêu điểm. Từ hình ảnh mô phỏng quỹ đạo chuyển động của các hành tinh (Hình 9), hãy so sánh tâm sai của quỹ đạo chuyển động của Trái Đất với tâm sai của quỹ đạo chuyển động của tiểu hành tinh HD20782b.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
Trong hệ Mặt Trời, các hành tinh chuyển động theo quỹ đạo là đường elip nhận tâm Mặt Trời là một tiêu điểm. Từ hình ảnh mô phỏng quỹ đạo chuyển động của các hành tinh (Hình 9), hãy so sánh tâm sai của quỹ đạo chuyển động của Trái Đất với tâm sai của quỹ đạo chuyển động của tiểu hành tinh HD20782b.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)

Câu 4:
Lập phương trình chính tắc của elip có tiêu cự bằng 6 và khoảng cách giữa hai đường chuẩn là 50/3.
Lập phương trình chính tắc của elip có tiêu cự bằng 6 và khoảng cách giữa hai đường chuẩn là 50/3.
Câu 5:
Ngày 04/10/1957, Liên Xô đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên vào không gian, vệ tinh mang tên Sputnik I. Vệ tinh đó có quỹ đạo hình elip (E) nhận tâm Trái Đất là một tiêu điểm. Cho biết khoảng cách xa nhất giữa vệ tinh và tâm Trái Đất là 7310 km và khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và tâm Trái Đất là 6586 km. Tìm tâm sai của quỹ đạo chuyển động của vệ tinh Sputnik I.
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)
Ngày 04/10/1957, Liên Xô đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên vào không gian, vệ tinh mang tên Sputnik I. Vệ tinh đó có quỹ đạo hình elip (E) nhận tâm Trái Đất là một tiêu điểm. Cho biết khoảng cách xa nhất giữa vệ tinh và tâm Trái Đất là 7310 km và khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và tâm Trái Đất là 6586 km. Tìm tâm sai của quỹ đạo chuyển động của vệ tinh Sputnik I.
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Câu 6:
Tìm toạ độ hai tiêu điểm và viết phương trình hai đường chuẩn tương ứng của các elip sau:
a) ;
b) .
Tìm toạ độ hai tiêu điểm và viết phương trình hai đường chuẩn tương ứng của các elip sau:
a) ;
b) .
Câu 7:
Trái Đất chuyển động theo một quỹ đạo là đường elip có tâm sai là 0,0167 và nhận tâm Mặt Trời là một tiêu điểm. Cho biết khoảng cách gần nhất giữa Trái Đất và tâm Mặt Trời là khoảng 147 triệu km, tính khoảng cách xa nhất giữa Trái Đất và tâm Mặt Trời.
(Nguồn: https://www.universetoday.com)
Trái Đất chuyển động theo một quỹ đạo là đường elip có tâm sai là 0,0167 và nhận tâm Mặt Trời là một tiêu điểm. Cho biết khoảng cách gần nhất giữa Trái Đất và tâm Mặt Trời là khoảng 147 triệu km, tính khoảng cách xa nhất giữa Trái Đất và tâm Mặt Trời.
(Nguồn: https://www.universetoday.com)

Câu 8:
a) Tính độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(x; y) trên elip (E): .
b) Tìm các điểm trên elip có độ dài hai bán kính qua tiêu bằng nhau.
a) Tính độ dài hai bán kính qua tiêu của điểm M(x; y) trên elip (E): .
b) Tìm các điểm trên elip có độ dài hai bán kính qua tiêu bằng nhau.
Câu 9:
Viết phương trình chính tắc của elip có kích thước của hình chữ nhật cơ sở là 8 và 6. Hãy xác định toạ độ đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục của elip này.
Viết phương trình chính tắc của elip có kích thước của hình chữ nhật cơ sở là 8 và 6. Hãy xác định toạ độ đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục của elip này.
Câu 10:
Người ta chứng minh được rằng ánh sáng hay âm thanh đi từ một tiêu điểm, khi đến một điểm M bất kì trên elip luôn luôn cho tia phản xạ đi qua tiêu điểm còn lại, nghĩa là đi theo các bán kính qua tiêu (Hình 7a).
Vòm xe điện ngầm của một thành phố có mặt cắt hình elip (Hình 7b). Hãy giải thích tại sao tiếng nói của một người phát ra từ một tiêu điểm bên này, mặc dù khi đi đến các điểm khác nhau trên elip vẫn luôn dội lại tới tiêu điểm bên kia cùng một lúc.
Người ta chứng minh được rằng ánh sáng hay âm thanh đi từ một tiêu điểm, khi đến một điểm M bất kì trên elip luôn luôn cho tia phản xạ đi qua tiêu điểm còn lại, nghĩa là đi theo các bán kính qua tiêu (Hình 7a).
Vòm xe điện ngầm của một thành phố có mặt cắt hình elip (Hình 7b). Hãy giải thích tại sao tiếng nói của một người phát ra từ một tiêu điểm bên này, mặc dù khi đi đến các điểm khác nhau trên elip vẫn luôn dội lại tới tiêu điểm bên kia cùng một lúc.

Câu 11:
a) Tìm tâm sai của elip (E): và elip.
b) Không cần vẽ hình, theo bạn elip nào có hình dạng "dẹt" hơn?
a) Tìm tâm sai của elip (E): và elip.
b) Không cần vẽ hình, theo bạn elip nào có hình dạng "dẹt" hơn?
Câu 12:
Cho elip (E) có phương trình chính tắc và cho điểm M(x0; y0) nằm trên (E).
Các điểm M1(–x0; y0), M2(x0; –y0), M3(–x0; –y0) có thuộc (E) hay không?
Cho elip (E) có phương trình chính tắc và cho điểm M(x0; y0) nằm trên (E).
Các điểm M1(–x0; y0), M2(x0; –y0), M3(–x0; –y0) có thuộc (E) hay không?
Câu 13:
Hãy gấp một mảnh giấy có hình clip (Hình 5) thành bốn phần chồng khít lên nhau.
Hãy gấp một mảnh giấy có hình clip (Hình 5) thành bốn phần chồng khít lên nhau.

Câu 14:
Cho điểm M(x; y) trên elip (E): và hai đường thẳng ; (Hình 10). Gọi d(M; Δ1), d(M; Δ2) lần lượt là khoảng cách từ M đến Δ1, Δ2. Ta có (vì e > 0 và ). Suy ra .
Dựa theo cách tính trên, hãy tính .
Cho điểm M(x; y) trên elip (E): và hai đường thẳng ; (Hình 10). Gọi d(M; Δ1), d(M; Δ2) lần lượt là khoảng cách từ M đến Δ1, Δ2. Ta có (vì e > 0 và ). Suy ra .
Dựa theo cách tính trên, hãy tính .
Câu 15:
Cho điểm M(x; y) nằm trên elip (E): có hai tiêu điểm là F1(–c; 0), F2(c; 0) (Hình 6).
a) Tính F1M2 và F2M2 theo x, y, c.
b) Chứng tỏ rằng: F1M2 – F2M2 = 4cx, F1M – F2M =
c) Tính độ dài hai đoạn MF1 và MF2 theo a, c, x.
Cho điểm M(x; y) nằm trên elip (E): có hai tiêu điểm là F1(–c; 0), F2(c; 0) (Hình 6).
a) Tính F1M2 và F2M2 theo x, y, c.
b) Chứng tỏ rằng: F1M2 – F2M2 = 4cx, F1M – F2M =
c) Tính độ dài hai đoạn MF1 và MF2 theo a, c, x.
