Câu hỏi:

17/06/2026 4,487

Bạn An nói: “Mọi số thực đều có bình phương là một số không âm”.

Bạn Bình phủ định lại câu nói của bạn An: “Có một số thực mà bình phương của nó là một số âm”.

a) Sử dụng kí hiệu “∀ ” để viết mệnh đề của bạn An.

b) Sử dụng kí hiệu “∃ ” để viết mệnh đề của bạn Bình.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Mệnh đề của bạn An viết dưới dạng sử dụng kí hiệu: “∀x∈ℝ , x2 là một số không âm”.

b) Mệnh đề của bạn Bình viết dưới dạng sử dụng kí hiệu: “∃x∈ℝ , x2 là một số âm”.

*Phương pháp giải:

 Kí hiệu ∀ đọc là “với mọi”. - Kí hiệu ∃ đọc là “có một” hoặc “tồn tại”.

*Lý thuyết:

- Mệnh đề: Là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hoặc sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

- Mệnh đề chứa biến: Là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.

- Mệnh đề phủ định: Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề trái ngược với P, kí hiệu là P¯. Nếu P đúng thì P¯ sai, nếu P sai thì P¯ đúng.

- Mệnh đề kéo theo: Có dạng "Nếu A thì B" (A và B là hai mệnh đề ), kí hiệu là A⇒B. Tính đúng, sai của mệnh đề kéo theo: Mệnh đề A⇒B chỉ sai khi A đúng và B sai.

- Mệnh đề đảo: Mệnh đề B⇒Alà mệnh đề đảo của mệnh đề .

- Mệnh đề tương đương: Nếu A⇒B là một mệnh đề đúng và mệnh đề B⇒A cũng là một mệnh đề đúng thì ta nói A tương đương với B, kí hiệu: . Khi A⇔B, ta cũng nói A là điều kiện cần và đủ để có B hoặc A khi và chỉ khi B hay A nếu và chỉ nếu B.

- Kí hiệu ∀: Đọc là “ với mọi ” .

- Kí hiệu ∃: Đọc là “có một” (“tồn tại một”) hoặc “có ít nhất một” (“tồn tại ít nhất một”).

Xem thêm

Trắc nghiệm Mệnh đề có đáp án – Toán lớp 10 

 Công thức về mệnh đề và mệnh đề phủ định (2024) chi tiết nhất 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề:

P: “Tam giác ABC cân”;

Q: “Tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”.

Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng bốn cách.

Xem đáp án » 17/06/2026 17,986

Câu 2:

Phát biểu các mệnh đề sau:

a) ∀x∈ℝ , x2 ≥ 0;

b) ∃x∈ℝ,1x>x .

Xem đáp án » 17/06/2026 11,443

Câu 3:

Cho n là số tự nhiên. Xét các mệnh đề:

P: “n là một số tự nhiên chia hết cho 16”;

Q: “n là một số tự nhiên chia hết cho 8”;

a) Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q. Nhận xét tính đúng sai của mệnh đề đó.

b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q. Nhận xét tính đúng sai của mệnh đề đó.

Xem đáp án » 17/06/2026 10,956

Câu 4:

Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề:

P: “Tam giác ABC đều”, Q: “Tam giác ABC cân và có một góc bằng 60°”, hãy phát biểu hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P và xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề đó. Nếu cả hai mệnh đề trên đều đúng, hãy phát biểu mệnh đề tương đương.

Xem đáp án » 17/06/2026 5,332

Câu 5:

Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:

a) Tồn tại số nguyên chia hết cho 3;

b) Mọi số thập phân đều viết được dưới dạng phân số.

Xem đáp án » 17/06/2026 4,546

Câu 6:

Hãy phát biểu một định lí toán học ở dạng mệnh đề kéo theo P ⇒ Q.

Xem đáp án » 17/06/2026 3,985

Câu 7:

Dùng kí hiệu “∀ ” hoặc “∃ ” để viết các mệnh đề sau:

a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó;

b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó.

Xem đáp án » 17/06/2026 2,523

Câu 8:

Cho tam giác ABC. Xét mệnh đề dạng P ⇒ Q như sau:

“Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tam giác ABC có AB2 + AC2 = BC2”.

Phát biểu mệnh đề Q ⇒ P và xác định tính đúng sai của hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P.

Xem đáp án » 17/06/2026 2,464

Câu 9:

Xét hai mệnh đề:

P: “Số tự nhiên n chia hết cho 6”; Q: “Số tự nhiên n chia hết cho 3”.

Xét mệnh đề R: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3”.

Mệnh đề R có dạng phát biểu như thế nào?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,247

Câu 10:

Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:

a) A: “  512 là một phân số”;

b) B: “Phương trình x2 + 3x + 2 = 0 có nghiệm”;

c) C: “22 + 23 = 22 + 3”;

d) D: “Số 2 025 chia hết cho 15”.

Xem đáp án » 17/06/2026 643

Câu 11:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?

a) Tích hai số thực trái dấu là một số thực âm.

b) Mọi số tự nhiên đều là số dương.

c) Có sự sống ngoài Trái Đất.

d) Ngày 1 tháng 5 là ngày Quốc tế Lao động.

Xem đáp án » 17/06/2026 545

Câu 12:

Trong các mệnh đề toán học sau đây, mệnh đề nào là một khẳng định đúng? Mệnh đề nào là một khẳng định sai?

P: “Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng 180°”;

Q: “   2 là số hữu tỉ”.

Xem đáp án » 17/06/2026 380

Câu 13:

Nêu ví dụ về mệnh đề chứa biến.

Xem đáp án » 17/06/2026 380

Câu 14:

Xét câu “n chia hết cho 3” với n là số tự nhiên.

a) Ta có thể khẳng định được tính đúng sai của câu trên hay không?

b) Với n = 21 thì câu “21 chia hết cho 3” có phải là mệnh đề toán học hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?

c) Với n = 10 thì câu “10 chia hết cho 3” có phải là mệnh đề toán học hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 334

Câu 15:

a) Phát biểu của bạn H’Maryam có phải là một câu khẳng định về tính chất chia hết trong toán học hay không (ảnh 1)

a) Phát biểu của bạn H’Maryam có phải là một câu khẳng định về tính chất chia hết trong toán học hay không?

b) Phát biểu của bạn Phương có phải là một câu khẳng định về một sự kiện trong toán học hay không?

Xem đáp án » 17/06/2026 287