- Hòa tan 9,4 gam K2O vào 190,6 gam H2O thu được A. Tính nồng độ % dung dịch A
- Hoà tan hết 16,3 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc
- Hòa tan hết 37,725 gam hỗn hợp X gồm những lượng bằng nhau về số mol của NaHCO3
- Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M
- Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M
- Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl loãng
- Tính nồng độ mol của ion hoà tan hoàn toàn 4,0 gam Fe2(SO4)3 vào 100 ml nước thu được
- Hòa tan hoàn toàn 1,17 (g) một kim loại A có hoá trị không đối vào dung dịch HCI 1,2 (M)
- Hoà tan 10,4 gam hỗn hợp Mg, MgO cần vừa đủ a gam dung dịch H2SO4 loãng 9,8%
- Hòa tan hoàn toàn 13,18 gam hỗn hợp X gồm Mg, và kim loại M (có hóa trị không đổi)
- Hòa tan hoàn toàn 13,45 gam hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại
- Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư thì
- Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp 3 kim loại Al, Mg, Cu bằng dd HNO3
- Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%
- Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al trong dung dịch HNO3 1M thu được 1,232 lít
- Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V
- Hòa tan hoàn toàn 2 gam kim loại R hóa trị II vào m gam dung dịch HCl 10% thu được 1,2395
- Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
- Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Cu trong lượng dư dung dịch H2SO4
- Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4
- Hòa tan hoàn toàn 7,83 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đều hóa trị I vào 100 gam
- Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R thuộc nhóm IIA (có hóa trị II)
- Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra: FeSO4 + HCl -> FeCl2 + H2SO4
- Cân bằng phương trình hoá học sau: FexOy + HCl -> FeCl2y/x + H2O
- Cân bằng phương trình hoá học sau: FexOy + HCl -> FeCl2 + FeCl3 + H2O
- Hoàn thành và cân bằng sơ đồ phản ứng sau: FexOy + O2 -> FenOm (n > x ; m > y )
- Cân bằng phương trình: FexOy + O2 -> Fe2O3
- Fructozơ + H2 nhiệt độ tạo ra Sobitol đúng hay sai
- Dung dịch fructozơ có làm mất màu dung dịch brom hay không? Vì sao
- Nguyên tử natri được cấu tạo bới 11p, 12n. a, Tính khối lượng của natri theo gam, u
- Dãy oxit nào sau đây đều bị khử bởi cacbon khi nung nóng ở nhiệt độ cao
- Giải thích sự hình thành phân tử CaCl2 và vẽ sơ đồ cho nhận electron
- Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hoá học hãy giải thích vì sao ethanol C2H5OH tan
- Viết phương trình hóa học khi cho glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3
- Thế nào là anion gốc axit trong muối không có và có tính oxi hoá. Lấy ví dụ
- H2O, CuO, Na2O, CO2, P2O5, những oxit nào có thể điều chế cả phản ứng phân hủy
- Sục khí H2S dư qua dung dịch chứa: FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 đến khi bão hòa
- Chất nào sau đây là chất điện li mạnh? H2SiO3
- AgNO3 tác dụng H2SO4 có hiện tượng gì
- H3PO4 không tác dụng dược với BaCl2? Vì sao
- Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được hỗn hợp hai muối
- Hai chất: Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau
- Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử
- Hai quả bóng A và B có khối lượng bằng nhau. Bóng A chứa O2, bóng B chứa CH4
- Hòa tan 0,54 gam một kim loại R (có hóa trị III ) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng
- Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn
- (1) Hạt mang điện tích dương (2) Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân
- Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc) a) Có bao nhiêu mol oxi
- Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? a) Đường ăn
- Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ: NO, K2O, Na2O, BaO, Fe2O3
- Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ. SO2, Na2O, Fe2O3
- Hãy giải thích câu nói: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên
- Có 4 lọ dung dịch mất nhãn sau: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Bằng phương pháp
- Nhận biết các lọ mất nhãn sau: KOH, KCl, KNO3, K2SO4, H2SO4
- Hãy tính số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm 0,44 gam CO2; 0,04 gam H2
- Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần
- Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A
- Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M
- Vì sao K2SO4 không tác dụng với HCl
- Vì sao Na2SO4 không tác dụng với HCl
