Tiêu chuẩn xe cứu thương và quy định mới nhất 2025 về sử dụng xe ô tô cứu thương
Tiêu chuẩn xe cứu thương và quy định mới nhất 2025 về sử dụng xe ô tô cứu thương

1. Tiêu chuẩn của xe ô tô cứu thương mới nhất 2025

Theo Điều 2 Thông tư 27/2017/TT-BYT, xe ô tô cứu thương phải là xe ô tô đáp ứng yêu cầu tại mục 3.1.2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003 về phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng và chỉ được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1.1. Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên ngoài xe ô tô cứu thương

Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên ngoài xe ô tô cứu thương phải được gắn cố định, bao gồm:

  • Có thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, còi phát tín hiệu ưu tiên. Việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;
  • Có bảng thông tin về đơn vị sử dụng được thể hiện ở hai bên cánh cửa lái chính và cửa lái phụ của xe ô tô cứu thương có kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 45cm, chiều rộng: 50cm), trong đó đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về thông tin sau đây:
    • Logo đơn vị sử dụng xe (nếu có): Kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 18cm, chiều rộng: 18cm).
    • Tên, địa chỉ và số diện thoại liên hệ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-BYT.
    • Số Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Bố cục của bảng thông tin về đơn vị sử dụng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 27/2017/TT-BYT.

Bố cục bảng thông tin về đơn vị sử dụng xe cứu thương theo Thông tư 27/2017/TT-BYT
Bố cục bảng thông tin về đơn vị sử dụng xe cứu thương theo Thông tư 27/2017/TT-BYT

1.2. Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên trong xe ô tô cứu thương

  • Cáng chính: Loại trượt, có dây đai an toàn, có bánh xe;
  • Ghế cho nhân viên y tế;
  • Tấm nhựa lót sàn xe: Chống trơn trượt, dễ vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng;
  • Đèn chiếu sáng trong xe (phục vụ cấp cứu người bệnh);
  • Móc treo dịch truyền;
  • Ổ cắm điện 12V;
  • Hộc, giá, kệ, tủ đựng chuyên dụng để lắp đặt thiết bị y tế kèm theo của hệ thống ô xy, các thiết bị y tế, đựng thuốc, y dụng cụ cấp cứu bảo đảm thuận tiện khi thao tác, vận hành và dễ dàng vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng.
  • Búa thoát hiểm;
  • Trường hợp một kíp cấp cứu ngoại viện thì trên xe ô tô cứu thương phải bảo đảm cơ số thuốc và thiết bị y tế theo quy định tại Quyết định 3385/QĐ-BYT ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục vali thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu và trang thiết bị thiết yếu trang bị cho một kíp cấp cứu ngoại viện trên xe ô tô cứu thương;
  • Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế, yêu cầu về mặt chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể trang bị thêm thiết bị y tế cần thiết khác để phục vụ chuyên môn, bảo đảm đầy đủ thiết bị y tế, thuốc và dụng cụ phục vụ người bệnh.
Tiêu chuẩn của xe ô tô cứu thương
Tiêu chuẩn của xe ô tô cứu thương

2. Quy định mới nhất 2025 về sử dụng xe ô tô cứu thương

Theo Điều 3 Thông tư 27/2017/TT-BYT, việc sử dụng xe cứu thương cần tuân thủ các quy định sau đây:

“1. Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Chở người bệnh cấp cứu hoặc đi đón người bệnh cấp cứu;

b) Chở thầy thuốc, nhân viên y tế, thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ cấp cứu thảm họa, cấp cứu tai nạn giao thông và các nhu cầu cấp thiết khác của hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.

2. Không được sử dụng xe ô tô cứu thương ngoài mục đích quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên khi có giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực và khi đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Xe ô tô cứu thương khi vận chuyển người bệnh ra, vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ các nội quy, hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.

3. Xe cứu thương được ưu tiên khi nào? Quyền ưu tiên của xe cứu thương gồm những gì?

3.1. Xe cứu thương được ưu tiên khi nào?

Xe cứu thương được ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ cấp cứu.

Căn cứ Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 về Xe ưu tiên:

Điều 27. Xe ưu tiên

1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.

2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

…

c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;

Như vậy, xe cứu thương được ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ cấp cứu.

3.2. Quyền ưu tiên của xe cứu thương gồm những gì?

Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định quyền ưu tiên của các loại xe ưu tiên như sau:

2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

…

c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu;

…

3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phải có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. …

4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.

5. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở.

Như vậy, xe cứu thương có những quyền sau đây khi được ưu tiên:

  • Quyền ưu tiên khi qua giao lộ: Xe cứu thương có quyền đi trước xe khác khi qua các đường giao nhau.
  • Miễn trừ về tốc độ và tín hiệu đèn giao thông: Xe cứu thương không bị giới hạn tốc độ và có quyền đi ngược chiều hoặc vào các tuyến đường có thể đi được, miễn là tuân thủ các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  • Được các phương tiện khác nhường đường: Khi có tín hiệu từ xe cứu thương, các phương tiện giao thông khác phải giảm tốc độ, dừng lại và nhường đường để đảm bảo xe cứu thương có thể đi qua dễ dàng, đặc biệt tại các trạm thu phí.

Lưu ý: Xe cứu thương phải sử dụng còi và đèn nhấp nháy màu đỏ để cảnh báo phương tiện khác.

4. Không nhường đường cho xe cứu thương phạt bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 6 điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, không nhường đường cho xe cứu thương đang đi làm nhiệm vụ có thể bị phạt từ 6-8 triệu đồng, cụ thể:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

Ngoài ra, theo khoản 16 điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 4 điểm (tổng điểm giấy phép lái xe là 12 điểm từ 01/01/2025).

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Xe cứu thương có được sử dụng tín hiệu ưu tiên khi không chở bệnh nhân không?

Xe cứu thương không chở bệnh nhân nhưng đi đón người bệnh cấp cứu hoặc những nhiệm vụ theo quy định của pháp luật thì được sử dụng tín hiệu ưu tiên.

5.2. Không nhường đường cho xe cứu thương phạt bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 6 điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, không nhường đường cho xe cứu thương đang đi làm nhiệm vụ có thể bị phạt từ 6-8 triệu đồng, cụ thể:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

Ngoài ra, theo khoản 16 điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 4 điểm (tổng điểm giấy phép lái xe là 12 điểm từ 01/01/2025).

5.3. Bằng lái xe gì được lái xe cứu thương mới nhất 2025?

Theo phân loại bằng lái xe mới nhất từ 01/01/2025, người có bằng lái xe hạng B và hạng D1 phù hợp để lái xe cứu thương.

Xe cứu thương thuộc nhóm ô tô chở người (thường có 5 - 16 chỗ, tính cả tài xế), nên để được lái xe cứu thương, tài xế cần có giấy phép lái xe hạng B trở lên.

Cụ thể:

  • Hạng B: Lái xe ô tô chở người đến 8 chỗ → Nếu xe cứu thương có tối đa 8 chỗ, tài xế có thể dùng bằng lái hạng B.
  • Hạng D1: Lái xe ô tô chở người từ 8 - 16 chỗ → Nếu xe cứu thương có từ 9 - 16 chỗ, tài xế cần có bằng hạng D1.

5.4. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu có được phép đi vào đường ngược chiều không?

Theo Khoản 4 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu được phép đi vào đường ngược chiều. Quy định cụ thể như sau:

4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời.

Như vậy, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu được phép đi vào đường ngược chiều.

5.5. Nếu xe cấp cứu không bật còi, tài xế có bị xử phạt không?

Nếu xe cấp cứu đang làm nhiệm vụ nhưng không bật còi, tài xế có thể bị xử phạt vì không tuân thủ đúng quy định về sử dụng tín hiệu ưu tiên.