Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là khi nào mới nhất 2025?
Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là khi nào mới nhất 2025?

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản là khi nào mới nhất 2025?

Theo Điều 434 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán như sau:

Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.

3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Như vậy, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

Ngoài ra, khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.

2. Hợp đồng mua bán tài sản có những nội dung cơ bản nào?

Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng mua tài sản như sau:

Hợp đồng mua tài sản

Hợp đồng mua tài sản phải có các nội dung chính sau đây: tên, địa chỉ của các bên; mục đích mua tài sản; mô tả tài sản; giá mua tài sản; phương thức thanh toán; thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền lợi và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.

Như vậy, hợp đồng mua tài sản phải có các nội dung chính sau đây:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Mục đích mua tài sản; mô tả tài sản;
  • Giá mua tài sản;
  • Phương thức thanh toán;
  • Thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền lợi và nghĩa vụ các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.

3. Các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính có quyền và nghĩa vụ gì?

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại quy định tại Điều 29 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:

(1) Quyền và nghĩa vụ của bên mua và cho thuê lại:

  • Yêu cầu bên bán và thuê lại cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến tài sản (trừ trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 26 Thông tư 26/2024/TT-NHNN);
  • Yêu cầu bên bán và thuê lại xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan của tài sản;
  • Yêu cầu bên bán và thuê lại bồi thường thiệt hại do các tranh chấp phát sinh liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
  • Thanh toán cho bên bán và thuê lại số tiền đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.

(2) Quyền và nghĩa vụ của bên bán và thuê lại

  • Nhận tiền bán tài sản do bên mua và cho thuê lại thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực tất cả các thông tin, tài liệu, liên quan đến tài sản theo yêu cầu của bên mua và cho thuê lại;
  • Xuất hoá đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ có liên quan của tài sản;
  • Bồi thường cho bên mua và cho thuê lại những thiệt hại phát sinh do các tranh chấp liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.

Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định trên, bên mua và cho thuê lại và bên bán và thuê lại còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều kiện để hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật

4. Điều kiện để hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật

Để hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật phải đủ các điều kiện dưới đây:

(1) Điều kiện về chủ thể

Căn cứ theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, đối với chuyển nhượng bất động sản được cụ thể như sau: Chỉ người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở mới có quyền chuyển nhượng nhà, đất thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp ủy quyền theo quy định; Các bên chuyển nhượng phải từ đủ 18 tuổi trở lên, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 muốn tham gia chuyển nhượng nhà, đất phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
  • Chủ thể tham gia chuyển nhượng hoàn toàn tự nguyện.
  • Mục đích và nội dung của chuyển nhượng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

(2) Đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng

* Bên chuyển nhượng

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận,trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Thông thường chỉ cần bên chuyển nhượng có đủ các điều kiện trên thì được phép chuyển nhượng. Ngoài ra, một số trường hợp thì bên nhận chuyển nhượng phải không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng.

* Bên nhận chuyển nhượng

Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024quy định những trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
  • Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
  • Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Như vậy, chỉ khi bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đủ điều kiện thì mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

(3) Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một hoặc các bên tham gia chuyển nhượng là tổ chức kinh doanh bất động sản.

Đây là điều kiện về hình thức của hợp đồng, chỉ khi hợp đồng chuyển nhượng có đủ điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức thì mới có hiệu lực.

5. Thời điểm chịu rủi ro đối với hợp đồng mua bán tài sản là khi nào?

Theo Điều 441 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thời điểm chịu rủi ro

1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Ngoài ra, bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Mẫu giấy mua bán xe ô tô, xe máy viết tay được sử dụng nhiều nhất?

Giấy mua bán xe ô tô, xe máy viết tay là một văn bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển nhượng quyền sở hữu phương tiện (ô tô, xe máy). Đây là hình thức mua bán xe không thông qua công chứng, thường được sử dụng trong các giao dịch cá nhân hoặc khi hai bên tin tưởng nhau.

Một mẫu giấy mua bán xe ô tô, xe máy viết tay thường bao gồm các thông tin sau:

(1) Thông tin bên bán

  • Họ và tên
  • Số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp
  • Địa chỉ thường trú
  • Số điện thoại liên hệ

(2) Thông tin bên mua

  • Họ và tên
  • Số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp
  • Địa chỉ thường trú
  • Số điện thoại liên hệ

(3) Thông tin xe

  • Loại xe (ô tô/xe máy)
  • Nhãn hiệu, số khung, số máy
  • Biển số đăng ký
  • Màu xe
  • Số đăng ký xe, ngày cấp

(4) Giá bán & phương thức thanh toán

  • Số tiền bán xe
  • Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản)
  • Thời điểm bàn giao xe

(5) Cam kết của hai bên

  • Xe không tranh chấp, không cầm cố
  • Hai bên tự nguyện mua bán
  • Cam kết thực hiện đúng theo thỏa thuận

(6) Chữ ký của hai bên

  • Bên bán ký, ghi rõ họ tên
  • Bên mua ký, ghi rõ họ tên

Hiện nay, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và một số văn bản có liên quan không quy định mẫu giấy mua bán xe ô tô, xe máy viết tay là mẫu nào, tuy nhiên, người đọc có thể tham khảo mẫu giấy mua bán xe ô tô, xe máy viết tay dưới đây:

6.2. Hợp đồng đặt cọc mua đất có bắt buộc công chứng không?

Hiện nay, một số luật như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai năm 2024 , Luật Công chứng 2014 và những văn bản hướng dẫn thi hành không có điều khoản nào quy định hợp đồng đặt cọc có bắt buộc phải công chứng không mà chỉ có quy định về công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Tuy nhiên, để tránh tranh chấp hoặc các rủi ro khác thì các bên nên công chứng hoặc chứng thực hoặc có người làm chứng.

6.3. Các loại hợp đồng mua bán thường dùng hiện nay là gì?

Tùy theo đối tượng ký kết mà có nhiều loại hợp đồng được xác lập theo quy định của các luật khác, căn cứ theo Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại hợp đồng chủ yếu như sau:

Hợp đồng mua bán gồm các loại chủ yếu sau đây:

Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu

1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

Điều 403. Phụ lục hợp đồng

1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Hai bên cùng nhau thỏa thuận về phụ lục hợp đồng, phụ lục hợp đồng không làm thay đổi giá trị hiệu lực hợp đồng chính trừ trường hợp có thỏa thuận.