- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Thể dục chưa đạt học sinh gì? Có đạt học sinh giỏi được không?
1. Thể dục chưa đạt học sinh gì? Có đạt học sinh giỏi được không?
Theo quy định hiện nay, học sinh có môn Thể dục chưa đạt thì không được học sinh giỏi và học sinh xuất sắc.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về hình thức đánh giá, môn Thể dục (Giáo dục thể chất) đánh giá theo 2 mức: Đạt và Chưa đạt.
Hình thức đánh giá
.....
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
......
Tại Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT có quy định như sau về điều kiện khen thưởng học sinh giỏi,
Khen thưởng
1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh
a) Khen thưởng cuối năm học
- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Xuất sắc" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt và có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTBmcn đạt từ 9,0 điểm trở lên.
- Khen thưởng danh hiệu "Học sinh Giỏi" đối với những học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt và kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.
......
Để được công nhận danh hiệu Học sinh Giỏi hoặc Học sinh Xuất sắc, học sinh cần có kết quả rèn luyện cả năm ở mức Tốt và kết quả học tập cả năm ở mức Tốt. Trong đó, một trong những điều kiện để đạt mức Tốt là tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét đều phải đạt mức Đạt theo Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
Chính vì vậy, học sinh có môn Thể dục chưa đạt thì không được học sinh giỏi và học sinh xuất sắc. Theo đó, nếu học sinh chỉ có 01 môn Thể dục chưa đạt trong số các môn học được đánh giá bằng nhận xét thì kết quả học tập ở mức Đạt. Nếu có thêm một môn học khác chưa đạt thì kết quả học tập ở mức Chưa đạt.
2. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh chuẩn chương trình mới năm 2025
2.1. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cấp 1 chuẩn chương trình mới
Hiện nay việc đánh giá học sinh cấp 1 về học lực và hạnh kiểm đã có cách gọi mới là “Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục” và “Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực” được quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
Việc đánh giá được quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư như sau:
Điều 7. Đánh giá định kỳ
1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
…
2. Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh, đánh giá theo các mức sau:
a) Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
b) Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.
c) Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.
...
Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
Theo quy định trên, việc đánh giá học sinh tiểu học được chia thành các mức như sau:
- Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
- Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu học tập, thường xuyên có biểu hiện cụ thể về năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
- Hoàn thành: Đáp ứng yêu cầu học tập, có biểu hiện cụ thể về năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
- Chưa hoàn thành: Chưa đáp ứng một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
- Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
- Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ ràng và thường xuyên.
- Đạt: Đáp ứng yêu cầu giáo dục nhưng biểu hiện chưa thường xuyên.
- Cần cố gắng: Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ ràng.
- Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục cuối năm học
-
- Hoàn thành xuất sắc: Học sinh đạt mức Hoàn thành tốt ở tất cả các môn học, hoạt động giáo dục; đạt mức Tốt về phẩm chất, năng lực; bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 9 điểm trở lên.
- Hoàn thành tốt: Học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc nhưng có kết quả các môn học, hoạt động giáo dục ở mức Hoàn thành tốt; phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 7 điểm trở lên.
- Hoàn thành: Học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt nhưng có kết quả các môn học, hoạt động giáo dục ở mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 5 điểm trở lên.
- Chưa hoàn thành: Học sinh không thuộc các đối tượng trên.
2.2. Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cấp 2, cấp 3 chuẩn chương trình mới
Hiện nay việc đánh giá học sinh cấp 2, 3 về học lực và hạnh kiểm đã có cách gọi mới là “Đánh giá kết quả học tập” và “Đánh giá kết quả rèn luyện” được quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
Căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh cấp 2, cấp 3 như sau:
- Đánh giá kết quả rèn luyện
Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được xếp thành bốn mức:
-
- Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu về phẩm chất theo chương trình giáo dục phổ thông, có nhiều biểu hiện nổi bật.
- Khá: Đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt mức Tốt.
- Đạt: Đáp ứng yêu cầu về phẩm chất.
- Chưa đạt: Chưa đáp ứng yêu cầu về phẩm chất.
Xếp loại rèn luyện cả năm học:
-
- Tốt: Học kỳ II đạt mức Tốt, học kỳ I từ Khá trở lên.
- Khá: Học kỳ II đạt mức Khá, học kỳ I từ Đạt trở lên; hoặc học kỳ II đạt Đạt, học kỳ I đạt Tốt; hoặc học kỳ II đạt Tốt, học kỳ I đạt Đạt hoặc Chưa đạt.
- Đạt: Học kỳ II đạt mức Đạt, học kỳ I từ Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; hoặc học kỳ II đạt Khá, học kỳ I đạt Chưa đạt.
- Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
- Đánh giá kết quả học tập
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét:
- Trong học kỳ: Xếp loại Đạt nếu học sinh có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt. Trường hợp còn lại là Chưa đạt.
- Cả năm học: Xếp loại Đạt nếu học kỳ II đạt mức Đạt, trường hợp còn lại là Chưa đạt.
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số:
- Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét:
Kết quả học tập trong từng học kỳ và cả năm học được xếp thành bốn mức:
|
Xếp loại |
Tiêu chí đánh giá |
|
Tốt |
- Tất cả môn học đánh giá bằng nhận xét đạt mức Đạt. - Tất cả môn học có điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 trở lên, trong đó ít nhất 06 môn đạt từ 8,0 trở lên. |
|
Khá |
- Tất cả môn học đánh giá bằng nhận xét đạt mức Đạt. - Tất cả môn học có điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 trở lên, trong đó ít nhất 06 môn đạt từ 6,5 trở lên. |
|
Đạt |
- Tối đa 01 môn học đánh giá bằng nhận xét mức Chưa đạt. - Ít nhất 06 môn học có điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 trở lên, không có môn nào dưới 3,5 điểm. |
|
Chưa đạt |
- Các trường hợp còn lại. |
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. 8 điểm có phải học sinh giỏi không?
8 điểm có thể là học sinh giỏi hoặc không. Học sinh giỏi cần điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 trở lên và có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên. Nếu chỉ có một môn đạt 8,0 thì không đủ điều kiện để được công nhận học sinh giỏi.
3.2. Bao nhiêu môn trên 8 phẩy thì được học sinh giỏi?
Có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình môn cả năm từ 6,5 trở lên.
3.3. Hạnh kiểm khá có được học sinh giỏi không?
Được học sinh giỏi nếu học kỳ II có hạnh kiểm (kết quả rèn luyện) mức Tốt, còn học kỳ I mức Khá trở lên.
3.4. Kết quả học tập khá có được giấy khen không?
Có thể được, tùy vào quy định của từng trường. Thông thường, học sinh có kết quả học tập Khá không được giấy khen học sinh giỏi, nhưng vẫn có thể nhận giấy khen nếu đạt thành tích khác (ví dụ: có tiến bộ vượt bậc, đạt giải trong các cuộc thi, hoặc có đóng góp đặc biệt).
3.5. Hạnh kiểm khá có ảnh hưởng đến thi đại học không?
Không ảnh hưởng trực tiếp đến việc thi đại học, vì điểm xét tuyển đại học chủ yếu dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ (nếu xét tuyển học bạ).
Tuy nhiên, hạnh kiểm Khá có thể ảnh hưởng trong một số trường hợp:
- Một số trường đại học yêu cầu hạnh kiểm Tốt khi xét tuyển bằng học bạ.
- Nếu thi vào các trường công an, quân đội, hoặc một số ngành đặc thù (giáo dục, sư phạm), yêu cầu hạnh kiểm cả 3 năm THPT đều đạt Tốt.
Nếu xét tuyển bằng điểm thi THPT mà không yêu cầu hạnh kiểm, thì hạnh kiểm Khá không ảnh hưởng.
3.6. Học sinh tiêu biểu theo quy định mới là học sinh giỏi hay khá?
Học sinh tiêu biểu không bắt buộc phải là học sinh giỏi. Điều kiện để được khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu như sau:
- Kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt (tương đương mức Khá hoặc Giỏi).
- Có thành tích xuất sắc ở ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt về ít nhất một phẩm chất, năng lực.
- Được tập thể lớp công nhận.
Do đó, Học sinh khá vẫn có thể được công nhận là học sinh tiêu biểu nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên.
3.7. Nếu chỉ có 5 môn trên 8,0 thì có được học sinh giỏi không?
Không. Theo quy định, phải có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên mới đủ điều kiện học sinh giỏi.
3.8. Học sinh giỏi có được điểm cộng khi xét tuyển đại học không?
Không. Danh hiệu học sinh giỏi không được cộng điểm, nhưng có thể là lợi thế nếu xét tuyển bằng học bạ.
3.9. Nếu học kỳ I học sinh khá, học kỳ II học sinh giỏi thì xếp loại gì?
Xếp loại học sinh giỏi, vì quy định tính theo cả năm, chỉ cần học kỳ II đạt giỏi và học kỳ I đạt khá trở lên.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh chuẩn chương trình mới năm 2025
- Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cấp 1 chuẩn chương trình mới năm 2025
- Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cấp 3 chuẩn chương trình mới năm 2025
- Cách xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh cấp 2 chuẩn chương trình mới năm 2025
- Cách tính điểm xếp loại bằng tốt nghiệp đại học chính xác chuẩn quy định mới nhất 2025
- Cách xếp loại học lực đại học thang điểm 4, thang điểm 10 mới nhất 2025
- Mẫu sổ theo dõi và đánh giá học sinh cấp 1, cấp 2, cấp 3 chuẩn quy định mới nhất 2025
- Hướng dẫn sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh chuẩn quy định mới nhất 2025
Tags
# Giáo dụcCác từ khóa được tìm kiếm
# thể dục chưa đạt học sinh gìTin cùng chuyên mục
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Tiến sĩ và thạc sĩ học vị nào cao hơn quy định mới nhất 2025?
Trong hành trình học tập và phát triển chuyên môn, nhiều người thắc mắc. Tiến sĩ và Thạc sĩ, đâu là học vị cao hơn? Câu hỏi tưởng chừng đơn giản này lại khiến không ít người bối rối, nhất là khi muốn xây dựng lộ trình học tập dài hạn hoặc theo đuổi công việc giảng dạy, nghiên cứu. Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định mới nhất năm 2025, mỗi học vị có một vị trí, giá trị và yêu cầu đào tạo khác nhau. Vậy Tiến sĩ có thực sự cao hơn Thạc sĩ không? Cần điều kiện gì để học lên Tiến sĩ? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa hai học vị và cập nhật các thông tin quan trọng để lựa chọn đúng hướng đi cho bản thân. 05/07/2025Có thể bị thu hồi bằng thạc sĩ không? Khi nào bị thu hồi bằng thạc sĩ?
Có thể bị thu hồi bằng thạc sĩ không? Khi nào bị thu hồi bằng thạc sĩ?
Bằng thạc sĩ là minh chứng cho quá trình học tập và nỗ lực không nhỏ của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng trong một số trường hợp, tấm bằng này vẫn có thể bị thu hồi theo quy định pháp luật. Vậy cụ thể khi nào bằng thạc sĩ bị thu hồi? Những hành vi nào có thể dẫn đến việc mất giá trị văn bằng sau khi đã được cấp? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các trường hợp bị thu hồi bằng thạc sĩ, các căn cứ pháp lý liên quan, và những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm không đáng có trong quá trình học và nhận bằng. 05/07/20253 điều cần lưu ý khi học thạc sĩ mới nhất 2025
3 điều cần lưu ý khi học thạc sĩ mới nhất 2025
Học thạc sĩ không chỉ là bước nâng cao trình độ chuyên môn mà còn là cột mốc quan trọng trong hành trình phát triển sự nghiệp. Tuy nhiên, trước khi quyết định theo học, bạn cần hiểu rõ những thay đổi trong quy chế tuyển sinh, yêu cầu chương trình và định hướng nghề nghiệp để tránh lãng phí thời gian, công sức và chi phí. Năm 2025, một số quy định mới đã được cập nhật, đòi hỏi người học phải chuẩn bị kỹ lưỡng hơn. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 3 điều quan trọng bạn nhất định phải lưu ý khi học thạc sĩ, giúp bạn chủ động và tự tin hơn trên con đường học tập sắp tới. 05/07/2025Học thạc sĩ trái ngành được không? Điều kiện học thạc sĩ trái ngành mới nhất 2025 là gì?
Học thạc sĩ trái ngành được không? Điều kiện học thạc sĩ trái ngành mới nhất 2025 là gì?
Bạn có bao giờ tự hỏi. “Liệu mình có thể học thạc sĩ ở một ngành hoàn toàn khác so với chuyên ngành đại học không?” Câu trả lời là hoàn toàn khả thi, nhưng bạn cần nắm rõ những điều kiện bắt buộc năm 2025 để hành trình học tập của mình trở nên suôn sẻ và đúng hướng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem việc học thạc sĩ trái ngành có thuận lợi như thế nào, những tiêu chí tuyển sinh mới nhất mà các trường đang áp dụng, cũng như những bước chuẩn bị cần thiết để người học có thể tự tin “bước chân” vào chuyên ngành mới. Bạn sẽ thấy rằng, với chiến lược rõ ràng và thông tin đầy đủ, việc chinh phục một chương trình thạc sĩ trái ngành không còn là điều quá xa vời! 05/07/2025Cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không?
Cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không?
Trong quá trình tìm hiểu về giáo dục sau đại học, nhiều người thường nghe đến cụm từ “cao học” nhưng vẫn còn băn khoăn không rõ khái niệm này có giống với việc học thạc sĩ hay không. Trên thực tế, “cao học” là cách gọi phổ biến trong đời sống hằng ngày để chỉ các chương trình đào tạo sau đại học, đặc biệt là bậc thạc sĩ. Tuy nhiên, giữa cách hiểu thông thường và quy định pháp lý vẫn có một số điểm cần phân biệt rõ. Vậy cao học là gì? Học cao học có phải là học thạc sĩ không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết, đồng thời cung cấp thông tin chính xác theo quy định mới nhất hiện hành. 05/07/2025Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên đại học chưa qua đào tạo sư phạm. Bài viết này giới thiệu ngắn gọn các nội dung chính của chương trình bồi dưỡng theo quy định mới nhất, giúp người học nắm rõ cấu trúc, mục tiêu và thời lượng học tập cần thiết để được cấp chứng chỉ. 05/07/2025Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo là điều kiện bắt buộc đối với nhà giáo nhằm bảo đảm chất lượng giảng dạy trong các cấp học. Bài viết cập nhật quy định mới nhất năm 2025 về trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. 05/07/2025Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là điều kiện bắt buộc đối với những người có bằng cử nhân các ngành ngoài sư phạm nhưng có nguyện vọng trở thành giáo viên hoặc giảng viên. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì, ai cần phải học, thời gian học bao lâu và giá trị pháp lý của chứng chỉ. Đồng thời, cập nhật danh sách đầy đủ, mới nhất năm 2025 các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trên toàn quốc. 05/07/2025Mẫu điều lệ trường THPT chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu điều lệ trường THPT chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Điều lệ trường trung học phổ thông (THPT) là văn bản pháp lý nền tảng quy định toàn diện về tổ chức, quản lý, hoạt động giảng dạy và học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông cấp 3. Đây không chỉ là căn cứ để nhà trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, mà còn giúp đảm bảo quyền, nghĩa vụ của cán bộ, giáo viên, học sinh và các bên liên quan. Trước yêu cầu đổi mới giáo dục và quản trị nhà trường, việc xây dựng và áp dụng mẫu điều lệ THPT chuẩn pháp lý theo quy định mới nhất năm 2025 là điều cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu điều lệ chi tiết, đầy đủ và cập nhật theo quy định hiện hành, hỗ trợ các trường dễ dàng áp dụng trong thực tế quản lý và hoạt động. 03/07/2025Mẫu điều lệ trường THCS chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
