Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025 (ảnh 1)
Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất

1. Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025

STT


Quyền con người

Quyền của công dân

Khái niệm

  • Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có và khách quan của con người, được thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ bởi pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.
  • Quyền con người mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm và không thể bị tước bỏ, dù ở bất kỳ quốc gia, dân tộc hay thời đại nào.
  • Quyền của công dân là những quyền con người được nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình.
  • Quyền của công dân có tính chất pháp lý, được cụ thể hóa trong pháp luật quốc gia.
  • Quyền của công dân mang tính cụ thể, có thể được hưởng hoặc bị tước bỏ theo quy định của pháp luật.

Chủ thể

Mọi cá nhân, bất kể quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính,...

Công dân của một quốc gia cụ thể

Vị trí pháp lý

Mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm và không thể bị tước bỏ

Mang tính pháp lý, có thể được hưởng hoặc bị tước bỏ theo quy định của pháp luật

Nội dung

Bao gồm các quyền cơ bản, thiết yếu của con người như quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,...

Được cụ thể hóa thành các quyền cụ thể như quyền bầu cử, quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo,...

Phạm vi

Áp dụng trên phạm vi toàn cầu

Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia

Ví dụ

  • Quyền sống
  • Quyền tự do thân thể
  • Quyền tự do ngôn luận
  • Quyền tự do tôn giáo
  • Quyền bình đẳng
  • Quyền chống phân biệt đối xử
  • Quyền bầu cử
  • Quyền tham gia quản lý nhà nước
  • Quyền khiếu nại, tố cáo
  • Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản
  • Quyền được giáo dục
  • Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

2. Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025

Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025 (ảnh 1)

Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025

2.1. Công dân là gì?

Theo Điều 17 Hiến pháp 2013, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.

2.2. 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025

Các quyền cơ bản của công dân Việt Nam được quy định từ Điều 19 đến Điều 43 Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể:

  • Quyền được sống:

Điều 19 Hiến pháp 2013 đã quy định mọi người đều có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

  • Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo vệ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm:

Theo Điều 20 Hiến pháp 2013 ghi nhận:

    • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
    • Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định.
    • Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
  • Quyền bất khả xâm phạm đời sống riêng tư, được bảo vệ danh dự, uy tín:

Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

Đồng thời, mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

  • Quyền có nơi ở hợp pháp, bất khả xâm phạm về nơi ở:
    • Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.
    • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
    • Việc khám xét chỗ ở do luật định.

(Căn cứ Điều 22 Hiến pháp 2013)

  • Quyền tự do đi lại, cư trú:

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

(Căn cứ Điều 23 Hiến pháp 2013)

  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:

Hiến pháp 2013 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau:

    • Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
    • Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
    • Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.
  • Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí:

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

(Căn cứ Điều 25 Hiến pháp 2013)

  • Quyền được bình đẳng về giới tính:

Theo Hiến pháp 2013, công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

  • Các quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước, biểu quyết khi trưng cầu dân ý:
    • Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.
    • Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

    • Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

(Căn cứ Điều 27 Hiến pháp 2013)

  • Quyền tự do kinh doanh: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. (Căn cứ Điều 33 Hiến pháp 2013)
  • Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. (Căn cứ Điều 34 Hiến pháp 2013)
  • Quyền được làm việc:
    • Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
    • Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.
    • Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

(Căn cứ Điều 35 Hiến pháp 2013)

  • Một số quyền khác của công dân Việt Nam:
    • Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
    • Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.
    • Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa.
    • Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp.
    • Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường…

3. Quyền công dân bị hạn chế trong trường hợp nào quy định mới nhất 2025?

Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025 (ảnh 1)

Quyền công dân bị hạn chế trong trường hợp nào quy định mới nhất 2025?

Căn cứ theo Điều 2 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự như sau:

Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Như vậy, quyền dân sự chỉ bị hạn chế trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Đồng thời, tại Điều 10 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về việc giới hạn việc thực hiện quyền dân sự như sau:

Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

1. Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

Như vậy, pháp luật quy định cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

Trường hợp lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.

4. Quyền công dân có từ năm bao nhiêu tuổi?

Người thành niên từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ có đầy đủ các quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thành niên như sau:

Điều 20. Người thành niên

...

2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.

............

Theo đó, người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trừ trường hợp người này mất năng lực hành vi dân sự, hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Với người thành niên từ đủ 18 tuổi trở lên sẽ có đầy đủ các quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Nghĩa vụ của công dân gồm những gì quy định mới nhất 2025?

Hiến pháp năm 2013 quy định công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

5.2. Cơ quan nào có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của công dân?

Căn cứ Điều 96 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 96.

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

...

6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

...

Như vậy, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

5.3. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là gì?

Căn cứ theo Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 150. Các loại thời hiệu

1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

2. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

3. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

...

Như vậy, thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

5.4. Thời hiệu hưởng quyền dân sự có thể bị gián đoạn không?

Theo đó, tại Điều 153 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 153. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

2. Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:

a) Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu;

b) Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

3. Thời hiệu cũng được tính liên tục trong trường hợp việc hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự được chuyển giao hợp pháp cho người khác.

Như vậy, thời hiệu hưởng quyền dân sự có thể bị gián đoạn. Trong trường hợp có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu hưởng quyền dân phải được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

Lưu ý: Thời hiệu hưởng quyền dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:

  • Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền dân sự đang được áp dụng thời hiệu;
  • Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

5.5. Có bao nhiêu phương thức bảo vệ quyền dân sự?

Căn cứ theo Điều 11 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các phương thức bảo vệ quyền dân sự như sau:

Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

3. Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

4. Buộc thực hiện nghĩa vụ.

5. Buộc bồi thường thiệt hại.

6. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

7. Yêu cầu khác theo quy định của luật

Như vậy, có 07 phương thức bảo vệ quyền dân sự:

  • Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.
  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ.
  • Buộc bồi thường thiệt hại.
  • Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
  • Yêu cầu khác theo quy định của luật