Ô tô quá hạn đăng kiểm có bị phạt không mới nhất 2025?
Ô tô quá hạn đăng kiểm có bị phạt không mới nhất 2025?

1. Ô tô quá hạn đăng kiểm có bị phạt không mới nhất 2025?

Xe quá hạn đăng kiểm khi đi đăng kiểm có bị xử phạt hay không còn tùy thuộc vào cách bạn đưa xe đến trung tâm. Nếu sử dụng phương tiện chuyên chở khác như xe cứu hộ để đưa xe đi kiểm định và không tự lái trên đường, bạn sẽ không bị phạt. Ngược lại, nếu tự điều khiển xe đã quá hạn đăng kiểm tham gia giao thông, bạn sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
Điều khiển xe quá hạn đăng kiểm dưới 01 tháng sẽ bị xử phạt mà không quy định cụ thể hết hạn bao nhiêu ngày dưới 01 tháng. Vì vậy, dù quá hạn 1 ngày cũng sẽ có thể bị xử phạt hành chính.

2. Mức xử phạt đối với hành vi ô tô quá hạn đăng kiểm được quy định như thế nào?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi điều khiển xe quá hạn đăng kiểm như sau:

  • Quá hạn dưới 1 tháng: Chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 4.000.000 đồng. Ngoài ra, chủ xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng, cũng như trừ 2 điểm trên Giấy phép lái xe.
  • Quá hạn từ 1 tháng trở lên: Chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Ngoài ra, chủ xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng, cũng như trừ 2 điểm trên Giấy phép lái xe.

Lưu ý: Dù chỉ quá hạn 1 ngày, bạn vẫn bị xử phạt như trường hợp quá hạn dưới 1 tháng.

Nếu chủ xe để phương tiện quá hạn đăng kiểm và tham gia giao thông, mức phạt sẽ áp dụng như sau:

  • Chủ xe là cá nhân: Mức phạt sẽ từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng cho thời gian quá hạn dưới 1 tháng, trong khi mức phạt được nâng lên 6.000.000 đến 8.000.000 đồng cho thời gian quá hạn trên 1 tháng.
  • Chủ xe là tổ chức: Mức phạt sẽ từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng cho thời gian quá hạn dưới 1 tháng, trong khi mức phạt được nâng lên 12.000.000 đến 16.000.000 đồng cho thời gian quá hạn trên 1 tháng.

Lưu ý: Trong trường hợp chủ xe đồng thời là người điều khiển phương tiện, mức phạt sẽ được áp dụng cho cả hai hành vi là điều khiển xe quá hạn đăng kiểm và để xe quá hạn đăng kiểm tham gia giao thông.

Việc tuân thủ quy định về đăng kiểm không chỉ giúp bạn tránh được các mức phạt đáng tiếc mà còn đảm bảo an toàn cho chính bạn và những người tham gia giao thông khác. Trong trường hợp lỡ quên đăng kiểm xe, bạn hãy sử dụng dịch vụ cứu hộ hoặc phương tiện vận chuyển khác để đưa xe đến trung tâm đăng kiểm.

3. Đăng kiểm là gì?

  • Đăng kiểm là hình thức các cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát và xác nhận về việc tuân thủ các quy định để bảo đảm an toàn trong vận hành phương tiện cơ giới cả đường bộ lẫn đường thủy, nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho người và tài sản trên các phương tiện đó.
  • Quy trình đăng kiểm sẽ bao gồm việc kiểm tra toàn bộ máy móc ở trong và ở ngoài của phương tiện xem có đạt tiêu chuẩn không? có chỗ nào cần khắc phục hoặc sửa chữa để đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương tiện và cả những người tham gia giao thông khác không?
  • Quá trình đăng kiểm cũng sẽ không quá phức tạp và mất nhiều thời gian, nếu xe bạn đạt yêu cầu, bạn sẽ được cấp giấy phép chứng nhận kiểm định hoặc gia hạn cho phép xe của mình được lưu thông trên đường.
  • Trong trường hợp xe chưa đạt yêu cầu, chủ phương tiện sẽ cần phải cần tiến hành khắc phục, sửa chữa đến khi đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật mới được cấp giấy chứng nhận. Thông thường, mỗi loại phương tiện với mức tải trọng khác nhau sẽ có một định kỳ kiểm định khác nhau.
Ô tô quá hạn đăng kiểm có bị phạt không mới nhất 2025?
Ô tô quá hạn đăng kiểm có bị phạt không mới nhất 2025?

4. Bao lâu phải đăng kiểm xe một lần mới nhất 2025?

Căn cứ vào Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT thì chu kỳ kiểm định với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng như sau:

  • Nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định
    • Năm sản xuất của xe được sử dụng làm căn cứ để xác định chu kỳ kiểm định.
    • Ví dụ: xe cơ giới có năm sản xuất 2025 thì:
      • Đến hết 31/12/2027 được tính là đã sản xuất đến (trong thời gian) 2 năm (2027 - 2025 = 02 năm).
      • Từ 01/01/2028 được tính là đã sản xuất trên 2 năm (2028 - 2025 = 03 năm).
    • Xe cơ giới kiểm định lần tiếp theo có thời hạn kiểm định tính theo chu kỳ định kỳ nhỏ hơn thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó thì thời hạn kiểm định cấp lần tiếp theo được cấp bằng với thời hạn kiểm định của chu kỳ kiểm định lần gần nhất trước đó tương ứng với “Loại phương tiện” trong Bảng chu kỳ kiểm định nhưng tính từ ngày kiểm định cấp chu kiểm định lần gần nhất trước đó.
    • Ví dụ: xe ô tô đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) không kinh doanh vận tải kiểm định và cấp chu kỳ đầu ngày 10/05/2025 được cấp giấy chứng nhận kiểm định với chu kỳ là 36 tháng, hạn kiểm định đến ngày 09/05/2028; đến ngày 20/05/2025 xe đến kiểm định lại để cấp giấy chứng nhận kiểm định tương ứng với xe kinh doanh vận tải thì thời hạn kiểm định được cấp như sau:
    • Chu kỳ kiểm định lần đầu của xe đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có kinh doanh vận tải là 24 tháng được tính từ ngày kiểm định và cấp chu kỳ đầu là ngày 10/05/2025, do đó thời hạn kiểm định được cấp cho xe là: 09/05/2027.
    • Bảng chu kỳ kiểm định

STT

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng)

Chu kỳ đầu (1)

Chu kỳ định kỳ (2)

1. Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) không kinh doanh vận tải

36

1.1

Thời gian sản xuất đến 07 năm

24

1.2

Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm

12

1.3

Thời gian sản xuất trên 20 năm

06

2. Ô tô chở người các loại đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) có kinh doanh vận tải

24

2.1

Thời gian sản xuất đến 05 năm

12

2.2

Thời gian sản xuất trên 05 năm

06

2.3

Có cải tạo (3)

12

06

3. Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng

24

3.1

Thời gian sản xuất đến 05 năm

12

3.2

Thời gian sản xuất trên 05 năm

06

3.3

Có cải tạo (3)

12

06

3.4

Ô tô chở người các loại trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe), đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe) đã cải tạo thành ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người của lái xe))

03

4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

24

4.1

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm

12

4.2

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm

06

4.3

Có cải tạo (3)

12

06

5. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

18

12

6. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

12

06

7. Xe máy chuyên dùng

18

12

8. Xe mô tô, xe gắn máy

Chu kỳ kiểm định (tháng)

8.1

Thời gian sản xuất đến 05 năm

60 (4)

8.2

Thời gian sản xuất trên 05 năm đến 12 năm

24

8.3

Thời gian sản xuất trên 12 năm

12

Hướng dẫn thực hiện:

  • (1) Chu kỳ đầu áp dụng như sau:
    • Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu;
    • Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng thuộc đối tượng kiểm định lần đầu (có năm sản xuất đến năm được cấp giấy chứng nhận kiểm định lần đầu dưới 03 năm (năm sản xuất cộng 02 năm));
  • (2) Áp dụng đối với xe kiểm định định kỳ; xe không thuộc đối tượng được áp dụng chu kỳ đầu;
  • (3) Áp dụng đối với xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ).
  • (4) 60 tháng tính từ ngày xuất xưởng xe mô tô, xe gắn máy. Trường hợp xe mô tô, xe gắn máy trong cơ sở dữ liệu không có thông tin về ngày xuất xưởng thì tính từ ngày 31 tháng 12 của năm sản xuất xe.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Xe ô tô quá hạn đăng kiểm bao lâu thì bị phạt?

Người sử dụng ô tô quá hạn đăng kiểm dưới 01 tháng có thể bị phạt hành chính 3-4 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng. Người điều khiển phương tiện quá hạn đăng kiểm từ 1 tháng trở lên có thể bị xử phạt 4 - 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng.

5.2. Đăng kiểm xe là như thế nào?

Đăng kiểm là hình thức các cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát và xác nhận về việc tuân thủ các quy định để bảo đảm an toàn trong vận hành phương tiện cơ giới cả đường bộ lẫn đường thủy, nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho người và tài sản trên các phương tiện đó.

5.3. Khi nào cần đi đăng kiểm xe?

Theo quy định mới nhất về thời hạn đăng kiểm xe ô tô, xe con không kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 30 tháng. Sau đó, cứ mỗi 18 tháng 1 lần. Khi đủ 7 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ đăng kiểm sẽ rút ngắn còn 12 tháng. Nếu xe có tuổi thọ hơn 12 năm kể từ ngày sản xuất thì chu kỳ giảm còn 6 tháng một lần.

5.4. Thủ tục đăng kiểm mất bao lâu?

Thời gian đăng kiểm xe tải là 30 phút cho mỗi xe. Tuy nhiên, thời gian này có thể dao động tùy thuộc vào số lượng xe đăng ký, tình trạng xe và khả năng của trung tâm đăng kiểm. Nếu xe không đạt yêu cầu, chủ xe phải mang đi sửa rồi quay lại sau.

5.5. Đi ô tô cần những giấy tờ gì?

  • Chứng nhận đăng ký xe;
  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới