Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày phép năm mới nhất 2025?
Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày phép năm mới nhất 2025?

1. Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày phép năm mới nhất 2025?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Như vậy, người lao động là người khuyết tật làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được 14 ngày nghỉ hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.

2. Thế nào là người khuyết tật nhẹ, khuyết tật nặng và đặc biệt nặng? Tiền trợ cấp cho người khuyết tật là bao nhiêu mới nhất 2025?

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, mức độ khuyết tật được xác định như sau:

3. Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

c) Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.

Như vậy, mức độ khuyết tật được xác định như sau:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  • Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.
Tiền trợ cấp cho người khuyết tật là bao nhiêu mới nhất 2025?

Tiền trợ cấp cho người khuyết tật là bao nhiêu mới nhất 2025?

Ngày 01/7/2024 Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 1/7/2024 là 500.000 đồng/tháng.

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về hệ số hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật như sau:

Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng

1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

...

e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:

- Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

- Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP gồm có người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Theo đó, mức trợ cấp người khuyết tật từ 01/7/2024 như sau:

Đối tượng

Mức trợ cấp người khuyết tật (đơn vị: VNĐ)

- Người khuyết tật đặc biệt nặng

- Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng

1.000.000

Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng

1.500.000

Người khuyết tật nặng

725.000

Ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng nêu trên, người khuyết tật còn được hưởng các trợ cấp sau:

  • Người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. và chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
  • Người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng;
  • Người khuyết tật nặng là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

Đồng thời, gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng cũng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng.

3. Mức trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ là bao nhiêu?

Mức trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ là bao nhiêu?

Mức trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng.

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Người khuyết tật nặng.

2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

Theo quy định thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng gồm:

  • Đối với đối tượng được hưởng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm:
  • Đối với đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, bao gồm:
    • Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;
    • Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
    • Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Như vậy, người khuyết tật nhẹ không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

Người khuyết tật nhẹ không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng.

4.2 Mức trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tất đặc biệt nặng là trẻ em là bao nhiêu?

Mức trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em là 1.500.000 đồng

4.3 Mức trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tật nặng là bao nhiêu?

Mức trợ cấp hàng tháng đối với người khuyết tật nặng là 725.000 đồng

4.4 Người bị suy giảm khả năng lao động 90% là có phải là người khuyết tật không?

Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Như vậy, người bị suy giảm khả năng lao động 90% được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng.