Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà thông dụng đúng luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà thông dụng đúng luật mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà thông dụng đúng luật mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu hợp đồng đặt cọc thuê nhà :

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
(V/v : Đặt cọc thuê nhà)

Hôm nay, ngày ...... tháng ..... năm 20.... tại ………………………

Chúng tôi gồm:

Bên đặt cọc: (Bên A)

Ông:

Địa chỉ:
Điện thoại:

Bên nhận đặt cọc: (Bên B)

Ông:
Số CMND/hộ chiếu:
Bà
Số CMND/hộ chiếu: cấp ngày

Địa chỉ:

Điện thoại:

Sau khi trao đổi, thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng đặt cọc này với nội dung như sau:

Điều 1: TIỀN ĐẶT CỌC, MỤC ĐÍCH & THANH TOÁN

1.1. Theo đề nghị của bên A, bên B đồng ý sẽ cho bên A thuê căn nhà số ………………… do mình là chủ sở hữu.
1.2. Để bảo đảm việc ký kết Hợp đồng thuê nhà dự kiến vào ngày …………, nay bên A đồng ý đóng cho bên B một số tiền……………………….. là gọi là tiền đặt cọc.
1.3. Mục đích đặt cọc: bảo đảm thực hiện việc ký kết hợp đồng thuê nhà.
1.4. Thời gian đặt cọc: ngay sau khi hai bên cùng ký hợp đồng đặt cọc này.
1.5. Hình thức thanh toán: tiền mặt.

Điều 2: THỎA THUẬN VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT TIỀN ĐẶT CỌC
2.1. Đối với bên A :
- Giao tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận.
- Nếu trong thời gian từ khi ký hợp đồng này đến ngày …….. mà thay đổi ý định, không muốn thuê nhà nữa thì phải chịu mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc.
- Nếu đến hết ngày …………. ( là ngày dự kiến ký hợp đồng thuê nhà) mà bên B không liên hệ để ký hợp đồng thuê nhà thì cũng xem như đã tự ý không muốn thuê nhà nữa. Ngoại trừ trường hợp có lý do chính đáng, báo trước tối thiểu 2 ngày và được bên B chấp nhận bằng văn bản.
- Được nhận lại toàn bộ số tiền đã đặt cọc sau khi hai bên chính thức ký hợp đồng thuê nhà tại Phòng công chứng. Trừ trường hợp hai bên có sự thỏa thuận khác về số tiền này (sẽ được ghi rõ trong hợp đồng thuê nhà).
- Các quyền và nghĩa vụ khác (ngoài những thỏa thuận trên) của bên đặt cọc theo qui định tại Bộ luật Dân sự.

2.2. Đối với bên B:
- Được nhận số tiền đặt cọc theo thỏa thuận tại Điều 1.
- Được sở hữu và sử dụng toàn bộ số tiền đặt cọc đã nhận nếu bên A thay đổi ý kiến (không thuê nhà nữa) hoặc đến hết ngày …………….. mà bên A không liên hệ để ký kết hợp đồng thuê nhà.
- Nếu từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày …………. mà bên B thay đổi ý kiến (không cho bên A thuê nhà nữa) thì bên B phải trả lại cho bên B toàn bộ số tiền đặt cọc đã nhận và bồi thường cho bên B thêm một khoản tiền khác tương đương một số tiền đặt cọc đã nhận (tổng cộng ………. triệu đồng).
- Các quyền và nghĩa vụ khác (ngoài những thỏa thuận trên) của bên nhận đặt cọc theo qui định tại Bộ luật Dân sự.

Điều 3: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
3.1. Hai bên xác định hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng này, cam kết cùng nhau thực hiện nghiêm túc những điều đã thỏa thuận trên đây.
3.2. Nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc hòa giải, cùng có lợi. Nếu không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên thua kiện phải chịu trả toàn bộ các chi phí liên quan đến vụ kiện, kể cả chi phí thuê luật sư cho bên thắng kiện.
3.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi hai bên cùng ký, được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

BÊN A

BÊN B

2. Thế nào là hợp đồng đặt cọc?

Hợp đồng đặt cọc là sự thỏa thuận giữa các bên về một biện pháp bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ mà trong đó một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Bàn về mức phạt cọc theo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán hướng  dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc
Thế nào là hợp đồng đặt cọc?

3. Nếu không được trả lại tiền đặt cọc phải giải quyết thế nào?

Nếu không được trả lại tiền đặt cọc, người đặt cọc có quyền yêu cầu giải quyết thông qua thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trước tiên, bên đặt cọc nên gửi văn bản yêu cầu bên nhận đặt cọc hoàn trả số tiền đã giao, kèm theo các căn cứ như hợp đồng đặt cọc, biên lai chuyển tiền hoặc giấy biên nhận. Nếu hai bên không tự thỏa thuận được, bên bị thiệt hại có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng đã cam kết, thì phải trả lại tiền đặt cọc và bồi thường một khoản tiền tương đương số tiền đặt cọc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Ngoài ra, nếu người đặt cọc là bên vi phạm, thì sẽ mất toàn bộ số tiền đặt cọc.

Để khởi kiện, người bị thiệt hại cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, gồm: hợp đồng đặt cọc, các tài liệu chứng minh việc giao nhận tiền, giấy tờ tùy thân và đơn khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày quyền và lợi ích bị xâm phạm.

Đây là quyền dân sự được pháp luật bảo vệ, vì vậy trong trường hợp bị chiếm giữ tiền đặt cọc trái pháp luật, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

4. Trường hợp nào hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu?

Theo khoản 1 Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vô hiệu khi thuộc các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu được quy định từ Điều 123 đến Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015.

Do đó, hợp đồng đặt cọc vô hiệu nếu thuộc các trường hợp sau đây:
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do giả tạo;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do bị nhầm lẫn;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
  • Hợp đồng đặt cọc vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức…

Lưu ý:

  • Trường hợp nếu hợp đồng đặt cọc có hợp đồng phụ thì sự vô hiệu của hợp đồng đặt cọc sẽ làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng đặt cọc (Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ).
  • Nếu các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng đặt cọc thì sự vô hiệu của hợp đồng phụ sẽ làm chấm dứt hợp đồng chính

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì bên nhận cọc trong hợp đồng đặt cọc có quyền và nghĩa vụ sau:

  • Yêu cầu bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;
  • Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng;
  • Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;
  • Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc;
  • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì bên đặt cọc trong hợp đồng đặt cọc có quyền và nghĩa vụ sau:

  • Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
  • Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đặt cọc tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc đồng ý;
  • Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc.
  • Chi phí hợp lý là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
  • Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc được sở hữu tài sản đặt cọc;
  • Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

6. Phí thế chân có phải là tiền cọc không?

Tiền đặt cọc là gì?

  • Là khoản tiền hoặc tài sản do một bên giao cho bên kia để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng trong tương lai (theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Thường dùng trong các giao dịch mua bán, thuê, chuyển nhượng tài sản, như nhà đất, xe, dịch vụ...
  • Có chế tài rõ ràng:
    • Nếu bên đặt cọc vi phạm, thì mất cọc;
    • Nếu bên nhận cọc vi phạm, thì phải trả lại cọc và thêm một khoản tương đương (trừ khi có thỏa thuận khác).

Phí thế chân là gì?

Là khoản tiền tạm giữ để đảm bảo người sử dụng dịch vụ tuân thủ các cam kết, thường gặp trong các giao dịch như:

  • Thuê xe máy, thuê nhà ngắn hạn, thuê thiết bị, tham gia cuộc thi...
  • Không có tính ràng buộc hợp đồng mua bán hoặc chuyển nhượng, và thường được hoàn trả đầy đủ nếu không có vi phạm.

Pháp luật không có quy định rõ về "phí thế chân", chủ yếu điều chỉnh theo thỏa thuận dân sự giữa các bên.

Phí thế chân không phải là tiền đặt cọc theo quy định pháp luật, nhưng về bản chất đều là khoản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, tiền đặt cọc có chế tài pháp lý rõ ràng hơn và thường dùng trong các hợp đồng có giá trị cao hoặc dài hạn, trong khi phí thế chân chủ yếu là thỏa thuận dân sự mang tính tạm thời.

Nếu bạn đang tham gia giao dịch có “phí thế chân”, hãy yêu cầu bên cung cấp dịch vụ lập giấy biên nhận rõ ràng về điều kiện hoàn trả để tránh tranh chấp.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Tiền đặt cọc có thể được chuyển nhượng cho người khác không?

Về nguyên tắc, tiền đặt cọc là quyền tài sản của bên đặt cọc và được dùng để bảo đảm thực hiện hợp đồng chính. Trong hợp đồng đặt cọc, nếu không có điều khoản hạn chế hoặc cấm, bên đặt cọc có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ liên quan đến khoản đặt cọc cho người khác. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng này cần được bên nhận đặt cọc chấp thuận hoặc phải được quy định rõ trong hợp đồng. Nếu không, bên nhận đặt cọc có thể từ chối nhận chuyển nhượng khoản tiền này. Việc chuyển nhượng tiền đặt cọc có thể phát sinh các rủi ro pháp lý nếu các bên không thống nhất hoặc không rõ ràng về trách nhiệm của người nhận chuyển nhượng trong việc thực hiện hợp đồng chính.

7.2. Trường hợp bên nhận đặt cọc phá sản, tiền đặt cọc sẽ xử lý như thế nào?

Khi bên nhận đặt cọc bị phá sản, khoản tiền đặt cọc mà họ đang giữ sẽ được xem xét theo quy định của pháp luật về phá sản và tài sản đảm bảo. Tiền đặt cọc là tài sản của bên đặt cọc, nên về nguyên tắc, trong quá trình phá sản, khoản tiền này phải được bảo vệ và ưu tiên trả lại cho bên đặt cọc trước khi phân chia cho các chủ nợ khác. Tuy nhiên, trong thực tế, nếu không có thỏa thuận rõ ràng hoặc chứng cứ xác nhận việc đặt cọc, bên đặt cọc có thể gặp khó khăn khi đòi lại tiền. Do vậy, bên đặt cọc nên yêu cầu lập biên bản nhận tiền rõ ràng hoặc ký hợp đồng có công chứng để tăng cường bảo vệ quyền lợi trong trường hợp này.