Hướng dẫn sang tên sổ đỏ từ giấy ủy quyền đất nhanh chóng đúng thủ tục mới nhất
Hướng dẫn sang tên sổ đỏ từ giấy ủy quyền đất nhanh chóng đúng thủ tục mới nhất

1. Hướng dẫn sang tên sổ đỏ từ giấy ủy quyền đất nhanh chóng đúng thủ tục mới nhất 2025

Sang tên sổ đỏ là cách gọi thông thường của của các cá nhân, tổ chức khi trao đổi hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Sang tên sổ đỏ là một trong các giao dịch rất phổ biến với hệ thống hành lang pháp lý đồng bộ.

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Theo đó, pháp luật Việt Nam hiện hành không đưa ra quy định hạn chế về việc các cá nhân ủy quyền khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ. Để sang tên sổ đỏ từ giấy ủy quyền cần thực hiện như sau:

Bước 1: Lập hợp đồng ủy quyền sang tên sổ đỏ

Đối với trường hợp sang tên sổ đỏ từ hợp đồng ủy quyền thì người sử dụng đất cần phải tiến hành lập hợp đồng ủy quyền cho cá nhân khác trước khi làm thủ tục sang tên. Đầu tiên, công dân có thể thực hiện hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng ủy quyền có liên quan đến bất động sản tại Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn của bất cứ địa phương nào mà không bắt buộc phải đến Văn phòng công chứng đặt trụ sở tại nơi có bất động sản.

Theo Điều 57 Luật Công chứng năm 2024, bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền còn có thể đến hai Văn phòng/ Phòng công chứng khác nhau để thực hiện thủ tục công chứng văn bản ủy quyền:

  • Bên được ủy quyền đến Văn phòng/ Phòng công chứng ở nơi mình cư trú để công chứng văn bản ủy quyền.
  • Bên nhận ủy quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mình cư trú để công chứng tiếp vào văn bản ủy quyền gốc đã được công chứng trước đó và hoàn tất các thủ tục còn lại.

Để công chứng hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản thì các bên cần chuẩn bị một số văn bản giấy tờ như sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu có sẵn của Văn phòng/ Phòng công chứng).
  • Dự thảo hợp đồng ủy quyền/ giấy ủy quyền (nếu các bên chuẩn bị trước).
  • Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn…
  • Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất…

Thông thường, thời hạn công chứng hợp đồng ủy quyền có liên quan đến bất đông sản sẽ là 02 ngày làm việc. Nếu hợp đồng có nội dung phức tạp thì thời hạn sẽ được kéo dài thêm nhưng không được quá 10 ngày làm việc.

Bước 2: Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Sau khi thực hiện xong hợp đồng ủy quyền thì người được ủy quyền sẽ tiến hành các hoạt động trong phạm vi ủy quyền. Tuy nhiên, trước tiên cần xác định về điều kiện để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người ủy quyền. Theo đó, tại thời điểm tiến hành làm sổ đỏ thì người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ 04 điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 bao gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất đang không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Và đất còn trong thời hạn sử dụng đất.

Nếu thừa đất của người sử dụng đất thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì được phép chuyển nhượng. Lúc này, người được ủy quyền sẽ tiến hành chuẩn bị một số giấy tờ sau đây

  • Hợp đồng ủy quyền đã được tiến hành theo như bước 1 (01 bản chính).
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất 04 bản).
  • Hợp đồng mua bán đã được công chứng, chứng thực (01 bản chính).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).
  • Căn cước công dân còn thời hạn sử dụng của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).
  • Một số giấy tờ khác khi thuộc trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất là: giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân

2. Nội dung Giấy ủy quyền đất đai mới nhất gồm những gì?

Nội dung Giấy ủy quyền đất đai mới nhất gồm những gì?
Nội dung Giấy ủy quyền đất đai mới nhất gồm những gì?

Giấy ủy quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc bên ủy quyền đã ủy quyền cho một bên khác để thay mình thực hiện, đại diện mình thực hiện các công việc liên quan đến việc sử dụng đất trong phạm vi được phép.

Giấy ủy quyền sử dụng đất thường được sử dụng trong một số trường hợp như sau:

  • Vì lí do nào đó mà người có đất không thể sử dụng, mua bán đất
  • Không đủ sức khỏe để thực hiện các công việc liên quan đến đất
  • Uỷ quyền cho nhau để phân chia tài sản bao gồm có đất,…

Giấy ủy quyền sử dụng đất cần có một số nội dung sau:

  • Thông tin của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền: bao gồm họ và tên, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú, quốc tịch, số điện thoại,… .
  • Trường hợp bên ủy quyền là tổ chức thì ghi thông tin của người đại diện
  • Nội dung ủy quyền: Ghi rõ thông tin về mảng đất được ủy quyền sử dụng bao gồm số thửa đất, hạng đất, loại đất, diện tích hoặc thông tin khác về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…
  • Thời gian ủy quyền: Cần phải ghi rõ, cụ thể từ ngày/tháng/năm nào đến ngày/tháng/năm nào.
  • Phạm vi ủy quyền: toàn bộ diện tích mảnh đất hoặc một phần nào đó của diện tích phần sử dụng đất
  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên
  • Có thể thỏa thuận về mức thù lao của hai bên.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Khi nào giấy ủy quyền sử dụng đất bị vô hiệu?

Giấy ủy quyền có thể bị vô hiệu khi hết thời hạn, một trong hai bên đơn phương chấm dứt ủy quyền, hoặc bên ủy quyền qua đời (nếu không có thỏa thuận khác). Ngoài ra, nếu giấy ủy quyền không công chứng theo quy định hoặc nội dung trái pháp luật, thì cũng không có hiệu lực pháp lý.

3.2. Giấy ủy quyền sử dụng đất có cần công chứng không?

Theo quy định pháp luật, giấy ủy quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo giá trị pháp lý. Việc công chứng giúp xác nhận tính hợp pháp của giao dịch, bảo vệ quyền lợi của các bên và tránh rủi ro tranh chấp sau này.

3.3. Có thể hủy giấy ủy quyền sử dụng đất trước thời hạn không?

Không bắt buộc, nhưng nếu không ghi rõ thời hạn, giấy ủy quyền sẽ có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày lập, trừ khi pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác. Để tránh tranh chấp, nên quy định rõ ràng thời hạn ủy quyền trong văn bản.

3.4. Bên được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác không?

Theo quy định, bên được ủy quyền chỉ có thể ủy quyền lại khi có sự đồng ý của bên ủy quyền và nội dung này được ghi rõ trong giấy ủy quyền. Nếu không có sự cho phép, việc ủy quyền lại sẽ không có giá trị pháp lý.

3.5. Khi lập giấy ủy quyền sử dụng đất cần lưu ý gì?

Khi lập giấy ủy quyền, các bên cần xác định rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để tránh tranh chấp. Ngoài ra, giấy ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định để đảm bảo giá trị pháp lý.