- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Hợp đồng bảo mật thông tin công ty mới nhất 2025
1. Hợp đồng bảo mật thông tin công ty mới nhất
Hợp đồng bảo mật thông tin công ty, thường được gọi là NDA (Non-Disclosure Agreement), là một thỏa thuận pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên nhằm đảm bảo rằng các thông tin nhạy cảm, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu quan trọng của doanh nghiệp không bị tiết lộ hoặc sử dụng trái phép bởi bên nhận thông tin. Thỏa thuận này thường được ký kết trong các mối quan hệ như hợp tác kinh doanh, tuyển dụng nhân sự, chuyển giao công nghệ hoặc các dự án phát triển sản phẩm.
2. Mẫu Hợp đồng bảo mật thông tin công ty mới nhất
Dưới đây là mẫu hợp đồng bảo mật thông tin công ty mới nhất, được cập nhật theo các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…... ngày…..tháng…năm….
HỢP ĐỒNG BẢO MẬT THÔNG TIN CÔNG TY
Số: ….
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày ......tháng ..........năm ..........tại Công ty ..............., chúng tôi gồm:
Bên Cung cấp thông tin: CÔNG TY [...]
|
Mã số thuế |
: [...] |
|
Địa chỉ |
: [...] |
|
Điện thoại |
: [...] |
|
Tài khoản số |
: [...] |
|
Mở tại |
: [...] |
|
Đại diện |
: [...] |
|
Chức vụ |
: [...] |
(Sau đây được gọi là “Bên A”)
Bên Nhận thông tin: CÔNG TY [...]
|
Mã số thuế |
: [...] |
|
Địa chỉ |
: [...] |
|
Điện thoại |
: [...] |
|
Tài khoản số |
: [...] |
|
Mở tại |
: [...] |
|
Đại diện |
: [...] |
|
Chức vụ |
: [...] |
(Sau đây được gọi là “Bên B”).
Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng bảo mật thông tin với những nội dung sau:
Điều 1: Không tiết lộ thông tin bảo mật
1.1 Hai bên hiểu và đồng ý rằng bên nhận thông tin, dữ liệu (sau đây gọi là thông tin) có thể tiếp cận các thông tin bảo mật của bên cung cấp thông tin. Cho mục đích của Hợp đồng này, “Thông Tin Bảo Mật” nghĩa là các thông tin bảo mật và độc quyền về hoạt động hoặc kinh doanh của bên cung cấp thông tin mà thông tin đó thuộc phạm vi bảo mật của bên cung cấp thông tin, không thuộc hiểu biết thông thường của bên tiếp nhận thông tin;
1.2 Cho mục đích của hợp đồng này, thông tin bảo mật không bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin đang được công khai hoặc sẽ được công khai sau khi ký kết hợp đồng này;
- Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ bên thứ ba không bị hạn chế tiết lộ thông tin và không vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin.
Điều 2: Nghĩa vụ của bên tiếp nhận thông tin
2.1 Bên nhận thông tin sẽ chỉ sử dụng những thông tin bảo mật cho mục đích thực hiện các công việc theo hợp đồng giữa các bên trừ khi được cho phép khác đi bằng văn bản của bên cung cấp thông tin, và sẽ không cung cấp hay tiết lộ bất cứ thông tin bảo mật cho bất cứ bên thứ ba nào trừ trường hợp đó là nhân viên được bên nhận thông tin chỉ định thực hiện trực tiếp công việc và cần biết những thông tin bảo mật đó;
2.2 Bên nhận thông tin phải ngay lập tức thông báo với nhân viên, đại diện, nhà thầu hay nhà tư vấn độc lập được cung cấp thông tin bảo mật về nghĩa vụ theo hợp đồng này và phải thực hiện những biện pháp cần thiết để đảm bảo tính bảo mật của thông tin bảo mật sẽ được duy trì theo hợp đồng này;
2.3 Khi công việc kết thúc, bên tiếp nhận thông tin có nghĩa vụ phải xoá hết tất cả các dữ liệu về thông tin được cung cấp, phòng trường hợp thông tin bị đưa ra ngoài một cách không mong muốn do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của bên tiếp nhận thông tin của các bên.
Điều 3: Thời hạn
3.1 Hợp đồng này sẽ có hiệu lực bắt đầu từ ngày [...]/[...]/[...] và sẽ kết thúc vào ngày [...]/[...]/[...], tuy nhiên nghĩa vụ của bên tiếp nhận thông tin về việc bảo vệ những thông tin bảo mật sẽ tồn tại trong thời hạn [...] năm tiếp theo kể từ ngày hợp đồng này chấm dứt;
3.2 Hai bên có thể hợp đồng gia hạn thời hạn bảo mật thông tin nếu bên cung cấp thông tin thấy việc bảo mật đó là cần thiết. Việc gia hạn cam kết bao mật thông tin phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của cả hai bên;
3.3 Thời hạn bảo mật thông tin có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 3.1 nêu trên nếu hai bên nhận thấy các thông tin đó không cần thiết phải bảo mật. Hai bên sẽ ký biên bản chấm dứt cam kết bảo mật này.
Điều 4: Quyền sở hữu
4.1 Bên nhận thông tin đồng ý rằng tất cả thông tin bảo mật do bên cung cấp thông tin cung cấp sẽ vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của bên cung cấp thông tin;
4.2 Mọi hành vi của bên nhận thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các hành vi sử dụng, sao chép, trích dẫn, tái xuất bản, lưu thông, toàn bộ hay một phần các nội dung mà bên cung cấp thông tin cung cấp vì mục đích thương mại hay phi thương mại mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên cung cấp thông tin được xem là hành vi xâm phạm hợp đồng này, bên cung cấp thông tin có quyền yêu cầu bên vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
Điều 5: Không ràng buộc
5.1 Các Bên hiểu rằng Hợp đồng này được ký kết một cách riêng biệt cho mục đích trao đổi thông tin bảo mật và các bên cũng không bị ràng buộc theo bất kỳ khía cạnh nào phải tham gia vào bất kỳ mối quan hệ kinh doanh nào trong tương lai;
5.2 Bản cam kết này có giá trị ràng buộc bắt buộc đối với cả hai bên, được xem và hiểu như là một bộ phận không thể tách rời với các hợp đồng, phụ lục hoặc thỏa thuận khác,… mà hai bên sẽ ký kết với nhau trong quá trình triển khai dự án.
Điều 6: Cam kết của các bên
6.1 Bên cung cấp thông tin cam kết rằng những thông tin cung cấp cho bên nhận thông tin là hoàn toàn chính xác, trung thực trong phạm vi và khả năng cho phép của bên cung cấp thông tin. Bên cung cấp thông tin sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu những thông tin, tài liệu mà mình cung cấp nếu phát sinh bất cứ trách nhiệm nào kể cả bồi thường thiệt hại. Việc cung cấp thông tin, tài liệu này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
6.2 Bên tiếp nhận thông tin cam kết sử dụng thông tin, tài liệu mà mình nhận được đúng mục đích mà hai bên hướng đến và thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại Điều 2 của cam kết này.
Điều 7: Bồi thường
7.1 Tất cả thông tin do bên cung cấp thông tin cung cấp cho bên nhận thông tin đều là tài sản độc quyền của bên cung cấp thông tin. Thông tin bảo mật phải được xử lý theo các điều khoản và hạn chế quy định tại hợp đồng này. Bên nhận thông tin không được sử dụng, phổ biến hoặc trong bất kỳ cách nào tiết lộ bất kỳ thông tin bảo mật cho bất kỳ người, công ty hoặc doanh nghiệp nào khác ngoại trừ trong phạm vi cho phép của hợp đồng này;
7.2 Mọi thông tin bị tiết lộ bởi bên nhận cung cấp thông tin hoặc bên thứ ba tiết lộ do bên nhận cung cấp thông tin cung cấp bị tiết bị cung cấp ra bên ngoài, gây thiệt hại lập tức hoặc có thể xảy ra trong tương lai mà thiệt hại đó có thể xác định được, Bên tiếp nhận thông tin phải bồi thường lập tức, kịp thời kể từ khi có số liệu chính xác về con số thiệt hại mà bên cung cấp thông tin về con số thiệt hại mà bên cung cấp thông tin phải phải gánh chịu.
Điều 8: Sự kiện bất khả kháng
Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự vi phạm nào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào của cam kết này trong trường hợp những vi phạm đó gây ra bởi các sự kiện cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai, hay các nguyên nhân khác tương tự vượt khỏi tầm kiểm soát của mỗi bên và bên vi phạm và/hoặc chậm trễ không có lỗi (sau đây gọi là các “Sự Kiện Bất Khả Kháng”). Bên chịu ảnh hưởng bởi các Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện cam kết của bên bị ảnh hưởng. Bên đơn phương chấm dứt cam kết có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về việc đơn phương chấm dứt cam kết.
Điều 9: Không chuyển nhượng
9.1 Không bên nào được phép chuyển nhượng và/hoặc chuyển giao quyền, lợi ích và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho người khác mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia;
9.2 Việc chuyển nhượng và/ hoặc chuyển giao quyền, lơi ích và nghĩa vụ này có thể được thực hiện nếu có cơ sở rằng việc chuyển nhượng những thông tin này là vì lợi ích của bên cung cấp thông tin và không cần sự đồng ý bằng văn bản của bên kia. Bên chuyển nhượng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có thiệt hại xảy ra trong trường hợp này theo Điều 7.
Điều 10: Vô hiệu
10.1 Mỗi điều khoản trong hợp đồng này đều riêng biệt và có thể chia tách được. Trong phạm vi mà bất kỳ điều khoản riêng biệt của hợp đồng này bị xem là vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thực hiện, thì sẽ không ảnh hưởng hoặc làm giảm hiệu lực tiếp tục của việc thực hiện hợp đồng này;
10.2 Cam kết này chỉ vô hiệu toàn bộ trong trường hợp toàn bộ nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, các bên tham gia ký kết thông đúng thẩm quyền và có cơ sở để khẳng định rằng bên tiếp nhận thông tin có mục đích không đúng, gây ảnh hưởng đến bên cung cấp thông tin.
Điều 11: Luật và ngôn ngữ áp dụng áp dụng
11.1 Hiệu lực, việc áp dụng, giải thích và thực hiện hợp đồng này được điều chỉnh và được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam;
11.2 Cam kết này được soạn thảo bằng tiếng Việt. Trong trường hợp cam kết này được dịch sang một ngôn ngữ khác, bản tiếng Việt sẽ có giá trị áp dụng.
Điều 12: Giải quyết tranh chấp
12.1 Bất kỳ tranh chấp hoặc khiếu nại phát sinh hoặc liên quan đến hợp đồng này bao gồm bất kỳ vấn đề gì liên quan đến sự hình thành, hiệu lực hoặc chấm dứt hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán hòa giải giữa các bên;
12.2 Trường hợp hai bên không thể đàm phán, hoà giải các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ hoặc liên quan đến cam kết này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.
Điều 13: Điều khoản chung
13.1 Hợp đồng này cấu thành một tổng thể hợp đồng giữa các bên về nội dung quy định tại đây và bao hàm tất cả các cuộc thảo luận trước của các bên về thông tin bảo mật. Hợp đồng này sẽ không được sửa đổi ngoại trừ có hợp đồng bằng văn bản sau ngày có hiệu lực của hợp đồng này được ký bởi bên cung cấp thông tin và bên nhận thông tin;
13.2 Cam kết này được thực hiện kể từ ngày bên nhận cung cấp thông tin nhận được các thông tin tài liệu từ bên cung cấp thông tin;
13.3 Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ các nội dung của bản cam kết này trước khi ký tên dưới đây để xác lập và làm cơ sở thực hiện;
13.4 Cam kết này được lập thành [...] ([...]) bản, mỗi bên giữ [...] ([...]) bản có giá trị pháp lý như nhau./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) |
3. Điều khoản về bảo mật thông tin được quy định thế nào trong hợp đồng?
Hiện nay, điều khoản bảo mật thông tin đã và đang được quy định trong nhiều loại hợp đồng khác nhau, căn cứ theo các văn bản pháp luật như: Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:
- Theo khoản 2 Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015, nếu trong quá trình đàm phán hợp đồng dân sự, một bên nhận được thông tin bí mật từ bên còn lại thì bên đó có trách nhiệm giữ bí mật thông tin và không được sử dụng cho mục đích cá nhân hay các mục đích trái pháp luật.
- Với hợp đồng lao động, khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định rằng người sử dụng lao động có thể thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về việc bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh và công nghệ. Nội dung thỏa thuận này có thể bao gồm thời hạn bảo mật, quyền lợi của người lao động cũng như nghĩa vụ bồi thường nếu có hành vi vi phạm.
- Trong lĩnh vực thương mại, khoản 4 Điều 289 Luật Thương mại 2005 yêu cầu thương nhân nhận quyền phải giữ kín bí quyết kinh doanh được chuyển giao thông qua hợp đồng nhượng quyền. Điều đáng chú ý là nghĩa vụ này vẫn tiếp tục tồn tại ngay cả khi hợp đồng đã hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt.
Tóm lại, điều khoản bảo mật thông tin không chỉ đóng vai trò bảo vệ lợi ích của các bên trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, mà còn là cơ sở pháp lý để xử lý và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có hành vi tiết lộ thông tin không đúng quy định – đặc biệt trong các hợp đồng thương mại.
4. Giá trị pháp lý của hợp đồng bảo mật thông tin
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về hình thức bắt buộc của hợp đồng bảo mật thông tin. Vì vậy, các bên tham gia có thể linh hoạt lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu thực tế. Cụ thể, hợp đồng bảo mật có thể được lập dưới các dạng như:
-
Hợp đồng nguyên tắc (dùng làm cơ sở cho các hợp đồng chi tiết sau này)
-
Hợp đồng riêng về bảo mật thông tin
-
Một điều khoản trong hợp đồng chính
-
Hoặc là phụ lục kèm theo hợp đồng chính
Do đó, giá trị pháp lý của hợp đồng bảo mật thông tin sẽ được xác lập kể từ thời điểm các bên ký kết hoặc theo thời điểm được ghi nhận trong nội dung hợp đồng.
Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro và tránh tranh chấp sau này, tốt nhất các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản, trong đó quy định rõ ràng các nội dung liên quan đến trách nhiệm bảo mật, phạm vi áp dụng và xử lý vi phạm. Đây là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên khi có vấn đề phát sinh.
5. Có bắt buộc phải bảo mật thông tin của các bên khi giao kết hợp đồng không?
Theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015, việc bảo mật thông tin trong quá trình giao kết hợp đồng là bắt buộc trong một số trường hợp cụ thể:
-
Nếu một bên nắm giữ những thông tin quan trọng có thể ảnh hưởng đến việc bên kia quyết định có ký hợp đồng hay không, thì phải có trách nhiệm thông báo cho bên kia biết.
-
Trong trường hợp một bên tiếp cận hoặc nhận được thông tin bí mật của bên còn lại trong quá trình đàm phán, họ phải có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin đó. Đồng thời, không được sử dụng những thông tin này cho mục đích cá nhân hoặc cho bất kỳ hành vi nào trái với quy định của pháp luật.
-
Nếu một bên vi phạm những nghĩa vụ này và gây ra thiệt hại cho bên kia, thì sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, ngay từ giai đoạn đề xuất và thương lượng hợp đồng, các bên đã có trách nhiệm bảo mật thông tin lẫn nhau. Nghĩa vụ này không chỉ nhằm đảm bảo sự công bằng trong giao kết hợp đồng, mà còn là căn cứ để xử lý nếu xảy ra tranh chấp do tiết lộ hoặc sử dụng sai mục đích thông tin mật.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. Hợp đồng bảo mật thông tin có bắt buộc phải công chứng không?
Không. Theo quy định hiện hành, hợp đồng bảo mật thông tin không bắt buộc phải công chứng để có hiệu lực pháp lý. Tuy nhiên, việc công chứng có thể được thực hiện nếu các bên thấy cần thiết để tăng tính pháp lý và giá trị chứng cứ của hợp đồng.
6.2. Hợp đồng bảo mật thông tin có thời hạn bao lâu?
Thời hạn được các bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Thông thường, nghĩa vụ bảo mật có thể kéo dài trong suốt thời gian hợp tác và tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chính chấm dứt, tùy theo nội dung cam kết.
6.3. Có thể đưa điều khoản bảo mật vào hợp đồng lao động không?
Có. Điều khoản bảo mật thông tin thường được đưa vào hợp đồng lao động với những vị trí tiếp cận thông tin nhạy cảm như công nghệ, tài chính, dữ liệu khách hàng, nhằm bảo vệ bí mật kinh doanh và công nghệ của doanh nghiệp.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hợp đồng bảo mật thông tin là gì? Điều khoản về bảo mật thông tin được quy định thế nào trong hợp đồng mới nhất 2025?
- Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025
- Hợp đồng bảo mật thông tin khách hàng mới nhất 2025
- Hợp đồng 3 bên là gì? 5 mẫu Hợp đồng 3 bên thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Giá trị pháp lý của hợp đồng 3 bên thế nào mới nhất 2025?
- Mẫu hợp đồng ba bên quản lý và xử lý tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai mới nhất 2025
Tags
# Hợp đồngCác từ khóa được tìm kiếm
# Hợp đồng bảo mật thông tin công tyTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn. 04/07/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
