Học phí tiểu học công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?
Học phí tiểu học công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Học phí tiểu học công lập là bao nhiêu mới nhất 2025?

Theo quy định của Luật Giáo dục 2019 và chủ trương của Quốc hội, bắt đầu từ năm học 2025–2026, học sinh tiểu học theo học tại các trường công lập trên toàn quốc sẽ được miễn hoàn toàn học phí. Đây là một bước tiến quan trọng nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục phổ thông và giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, đặc biệt là tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, và khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn.

Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển tiếp, tại một số địa phương chưa bố trí đủ ngân sách để thực hiện chính sách miễn học phí tiểu học, các trường công lập vẫn được phép thu học phí tạm thời theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Mức học phí này không thống nhất trên toàn quốc mà được xác định tùy vào điều kiện kinh tế – xã hội từng khu vực.

Mức học phí tạm thời phổ biến hiện nay (năm học 2024–2025) áp dụng cho tiểu học công lập như sau:

  • Thành thị: khoảng 100.000 – 300.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Nông thôn: khoảng 50.000 – 100.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Miền núi, vùng khó khăn: có thể miễn, hoặc thu thấp hơn, từ 30.000 – 50.000 đồng/tháng/học sinh.

Mức này sẽ được điều chỉnh giảm dần và chấm dứt hoàn toàn từ năm học 2025–2026 khi chính sách miễn học phí toàn diện cho bậc tiểu học được thực hiện đầy đủ trên toàn quốc.

Lưu ý:

Học phí được miễn chỉ áp dụng đối với chương trình giáo dục tiểu học phổ thông công lập. Các chương trình giáo dục tích hợp quốc tế, song ngữ, hoặc mô hình trường chất lượng cao vẫn có thể thu thêm khoản phí dịch vụ đào tạo riêng.

Ngoài học phí, phụ huynh vẫn phải đóng các khoản phí khác như: tiền ăn bán trú, bảo hiểm y tế, đồng phục, học phẩm… tùy theo nhu cầu và thỏa thuận với nhà trường.

Đối với các trường tiểu học tư thục hoặc dân lập, mức học phí không nằm trong diện miễn và sẽ do từng cơ sở quy định theo cơ chế tự chủ tài chính.

Tóm lại, từ năm học 2025–2026 trở đi, hầu hết học sinh tiểu học công lập sẽ không còn phải đóng học phí, trừ những khoản ngoài học phí do phụ huynh tự nguyện đăng ký thêm. Chính sách này là một bước tiến lớn hướng tới phổ cập giáo dục tiểu học toàn diện, công bằng và nhân văn.

2. Giáo dục tiểu học là gì?

Giáo dục tiểu học là một thuật ngữ thuộc chuyên ngành giáo dục, nó chỉ một giai đoạn đầu tiên của hệ giáo dục chính quy, sau giáo dục mầm non và trước giáo dục trung học cơ sở.

Ở Việt Nam, các trẻ em thường bắt đầu tham gia vào hệ thống giáo dục tiểu học từ khi sáu tuổi. Với tỉ lệ hơn 90% dân số biết chữ, giáo dục tiểu học ở Việt Nam mang tính bắt buộc và cấp độ đào tạo này kéo dài trong vòng năm năm. Giáo dục tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 thì kết thúc, tuy nhiên nó được phân thành hai giai đoạn chính. Đầu tiên là giai đoạn một, bao gồm các lớp 1, lớp 2, lớp 3 với chương trình học tổng cộng 6 môn, cụ thể là các môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Nghệ thuật và Thể dục. Giai đoạn thứ hai là giai đoạn bao gồm các lớp 4 và lớp 5 với chương trình học bao gồm 9 môn: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Kỹ thuật, Âm nhạc, Nghệ thuật và Thể dục.

Giáo dục ở cấp tiểu học được triển khai và thực hiện qua mạng lưới các trường tiểu học trên khắp đất nước, tại mỗi địa phương như cấp xã, quận, huyện đều có các trường tiểu học. Mặc dù có thể quy mô và chất lượng là khác nhau, tuy nhiên tất cả các trường tiểu học đều phải dạy các trẻ em theo chương trình học tiểu học đã được quy định của Bộ giáo dục Việt Nam

Liệt kê

Giáo dục tiểu học là gì?

3. Giáo viên tiểu học đáp ứng điều kiện gì để được thăng hạng?

Bên cạnh hệ số và mức lương giáo viên tiểu học 2024, vấn đề được nhiều thầy, cô giáo đặc biệt quan tâm là điều kiện thăng hạng.

Điều kiện thăng hạng giáo viên tiểu học được quy định tại Điều 3 Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT như sau:

  • Trường tiểu học có nhu cầu, Hiệu trưởng cử đi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  • Trước khi xét thăng hạng, được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước đó.
  • Có đạo đức nghề nghiệp tốt, phẩm chất chính trị; không đang trong thời hạn bị kỷ luật.
  • Đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học phù hợp vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
  • Đáp ứng điều kiện của giáo viên tiểu học về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với hạng sẽ xét thăng hạng.
  • Đáp ứng yêu cầu thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề với hạng chức danh xét thăng hạng nêu tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT:

Thăng hạng

Điều kiện thời gian giữ hạng dưới liền kề

Hạng III lên hạng II

- Có thời gian giữ hạng III từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

- Đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng nếu:

· Đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng.

· Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II.

· Có thời gian giữ hạng III đủ từ 06 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Hạng II lên hạng I

Có thời gian giữ hạng II từ đủ 06 năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

4. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất

Theo Thông tư mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo thay thế Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được thực hiện như sau:

  • Bổ nhiệm vào hạng III (mã số V.07.03.29):

Đối với giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09): nếu đã đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định đối với giáo viên hạng III, thì được bổ nhiệm lên hạng III.

Đối với giáo viên tiểu học hạng III cũ (mã số V.07.03.08): nếu đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định mới, thì cũng được chuyển sang chức danh giáo viên tiểu học hạng III mới (mã số V.07.03.29).

  • Bổ nhiệm vào hạng II (mã số V.07.03.28):

Áp dụng cho giáo viên tiểu học đang giữ hạng II cũ (mã số V.07.03.07) và có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (mã số V.07.03.08) và hạng II (mã số V.07.03.07) từ đủ 09 năm trở lên (không tính thời gian tập sự).

  • Bổ nhiệm vào hạng I (mã số V.07.03.27):

Dành cho giáo viên đang giữ chức danh nghề nghiệp hạng II (mã số V.07.03.28) và trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh từ hạng II lên hạng I theo quy định hiện hành.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Tại sao học sinh tiểu học công lập lại được miễn học phí từ năm học 2025–2026?

Việc miễn học phí cho học sinh tiểu học công lập là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền được tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi trẻ em trên cả nước, không phân biệt hoàn cảnh gia đình, khu vực cư trú hay điều kiện kinh tế. Đây cũng là thực hiện lộ trình đã được quy định tại Luật Giáo dục 2019, trong đó nhấn mạnh việc phổ cập giáo dục tiểu học và miễn học phí bậc học này. Từ năm học 2025–2026, chính sách này chính thức được áp dụng đồng bộ trên toàn quốc, góp phần giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh và nâng cao tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi.

5.2. Nếu đang học ở trường công lập nhưng chưa được miễn học phí thì phải làm sao?

Trong giai đoạn chuyển tiếp tại một số địa phương (nhất là khi ngân sách chưa bố trí kịp), học sinh tiểu học tại trường công lập có thể vẫn phải đóng học phí tạm thời. Tuy nhiên, theo quy định, mức học phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và vẫn nằm trong khung học phí do Chính phủ ban hành. Phụ huynh có thể liên hệ nhà trường hoặc phòng giáo dục địa phương để xác nhận lộ trình miễn học phí tại nơi cư trú, đồng thời kiểm tra tính hợp lý của mức thu nếu có. Trường hợp phụ huynh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, con em vẫn được hưởng chính sách miễn/giảm học phí theo quy định riêng.

Giáo viên tiểu học thi khối nào? Điểm chuẩn và Trường đào tạo

Nếu đang học ở trường công lập nhưng chưa được miễn học phí thì phải làm sao?

5.3. Học phí tiểu học tại các trường tư thục có được Nhà nước kiểm soát không?

Học phí tại các trường dân lập và tư thục không do Nhà nước quy định trực tiếp, mà được xác định theo cơ chế tự chủ tài chính của từng trường. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, các trường phải công khai minh bạch mức học phí và lộ trình tăng học phí hằng năm ngay từ đầu năm học. Cơ quan quản lý giáo dục cấp quận/huyện hoặc tỉnh/thành phố có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định thu – chi tài chính trong các cơ sở giáo dục tư thục, đảm bảo không gây quá tải hoặc lạm thu đối với phụ huynh.