- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Danh sách bệnh viện hạng 1, 2, 3, 4 Hà Nội mới nhất 2025
1. Danh sách bệnh viện hạng 1, 2, 3, 4 Hà Nội mới nhất 2025
1.1. Danh sách bệnh viện tuyến xã, huyện tại các quận huyện Hà Nội
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KCB BHYT BAN ĐẦU TUYẾN XÃ, TUYẾN HUYỆN
Lưu ý: đây là danh sách tất cả các Bệnh viện và cơ sở y tế thực hiện KCB BHYT năm 2025, chưa có thông tin bệnh viện và CSYT quá tải. Danh sách cuối cùng sẽ được đăng tải bao gồm cả cột Quá tải theo CV thông báo số lượng thẻ của BHXH TP Hà Nội, BQT sẽ cập nhật và thông báo sớm nhất đến bạn đọc.
|
STT |
Mã KCB |
Tên cơ sở KCB |
Hạng bệnh viện |
|
I |
QUẬN ĐỐNG ĐA |
|
|
|
1 |
01-267 |
Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn 2 (thuộc Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn)* |
3 |
|
2 |
01-234 |
Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Thành* |
3 |
|
3 |
01-150 |
Bệnh viện Đông Đô (Công ty cổ phần Bệnh viện Đông Đô)* |
3 |
|
4 |
01-035 |
Bệnh viện đa khoa tư nhân Hồng Hà* (Công ty CP kinh doanh và điều trị Y tế Đức Kiên) |
3 |
|
5 |
01-082 |
Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An* |
3 |
|
6 |
01-020 |
Phòng khám 107 Tôn Đức Thắng (Phòng khám 1- TTYT quận Đống Đa) |
3 |
|
7 |
01-021 |
PKĐK Kim Liên (Phòng khám 3- TTYT quận Đống Đa) |
3 |
|
8 |
01-064 |
PKĐK số 2 (TTYT quận Đống Đa) |
3 |
|
9 |
01-C54 |
TYT phường Láng Thượng (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
10 |
01-C56 |
TYT phường Văn Chương (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
11 |
01-C59 |
TYT phường Khâm Thiên (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
12 |
01-C60 |
TYT Phường Thổ Quan (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
13 |
01-C62 |
TYT phường Trung Phụng (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
14 |
01-C63 |
TYT phường Quang Trung (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
15 |
01-C65 |
TYT phường Phương Liên (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
16 |
01-C68 |
TYT phường Kim Liên (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
17 |
01-C71 |
TYT phường Khương Thượng (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
18 |
01-239 |
Nhà hộ sinh (TTYT Đống Đa) |
4 |
|
II |
QUẬN HOÀNG MAI |
|
|
|
1 |
01-270 |
PKĐK Thu Cúc- Chi nhánh CTCP Y khoa & thẩm mỹ Thu Cúc* |
3 |
|
2 |
01-030 |
PKĐK Lĩnh Nam (TTYT quận Hoàng Mai) |
3 |
|
3 |
01-045 |
PKĐK Linh Đàm (TTYT quận Hoàng Mai) |
3 |
|
4 |
01-D51 |
TYT Phường Thanh Trì (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
5 |
01-D56 |
TYT phường Đại Kim (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
6 |
01-D57 |
TYT phường Tân Mai (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
7 |
01-D62 |
TYT Phường Trần Phú (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
8 |
01-D63 |
TYT phường Hoàng Liệt (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
9 |
01-D64 |
TYT phường Yên Sở (TTYT Hoàng Mai) |
4 |
|
III |
QUẬN BA ĐÌNH |
|
|
|
1 |
01-191 |
Bệnh viện đa khoa MEDLATEC* |
3 |
|
2 |
01-933 |
Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc* |
3 |
|
3 |
01-044 |
PKĐK- TTYT Môi trường lao động công thương |
3 |
|
4 |
01-059 |
PKĐK 50 Hàng Bún (TTYT quận Ba Đình) |
3 |
|
5 |
01-A01 |
TYT phường Phúc Xá (TTYT quận Ba Đình) |
4 |
|
6 |
01-A12 |
TYT phường Thành Công (TTYT quận Ba Đình) |
4 |
|
7 |
01-A13 |
TYT phường Vĩnh Phúc (TTYT quận Ba Đình) |
4 |
|
8 |
01-241 |
Nhà hộ sinh Ba Đình (TTYT quận Ba Đình) |
3 |
|
IV |
QUẬN CẦU GIẤY |
|
|
|
1 |
01-269 |
PKĐK Quốc tế Thu Cúc trực thuộc chi nhánh Công ty cổ phần y khoa và thẩm mỹ Thu Cúc* |
3 |
|
2 |
01-900 |
PKĐK đại học Phenikaa Hoàng Ngân - CN công ty cổ phần y học Vĩnh Thiện* |
3 |
|
3 |
01-296 |
PKĐK quốc tế Việt Nga trực thuộc Công ty cổ phần công nghệ và y tế Việt - Nga* |
3 |
|
4 |
01-073 |
PKĐK khu vực Nghĩa Tân (TTYT quận Cầu Giấy) |
3 |
|
5 |
01-078 |
PKĐK khu vực Yên Hoà (TTYT quận Cầu Giấy) |
3 |
|
6 |
01-C01 |
TYT Phường Nghĩa Đô (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
7 |
01-C02 |
TYT phường Nghĩa Tân (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
8 |
01-C03 |
TYT phường Mai Dịch (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
9 |
01-C04 |
TYT Phường Dịch Vọng (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
10 |
01-C05 |
TYT Phường Quan Hoa (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
11 |
01-C06 |
TYT phường Yên Hòa (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
12 |
01-C07 |
TYT phường Trung Hòa (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
13 |
01-C08 |
TYT phường Dịch Vọng Hậu (TTYT quận Cầu Giấy) |
4 |
|
V |
QUẬN HAI BÀ TRƯNG |
|
|
|
1 |
01-126 |
Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Nội* |
3 |
|
2 |
01-206 |
Bệnh viện đa khoa Hồng Phát* |
3 |
|
3 |
01-096 |
PKĐK Việt Hàn trực thuộc Công ty cổ phần Công nghệ y học Hồng Đức* |
3 |
|
4 |
01-224 |
PKĐK Dr.Bình Teleclinic - Chi nhánh Công ty TNHH giải pháp E2E* |
3 |
|
5 |
01-299 |
PKĐK trực thuộc CTCP Bệnh viện đa khoa Quốc tế Tomec * |
3 |
|
6 |
01-024 |
PKĐK 103 Bà Triệu (TTYT quận Hai Bà Trưng) |
3 |
|
7 |
01-070 |
PKĐK Mai Hương (TTYT quận Hai Bà Trưng) |
3 |
|
8 |
01-D09 |
TYT phường Đống Mác (TTYT quận Hai Bà Trưng) |
4 |
|
9 |
01-D14 |
TYT phường Đồng Tâm (TTYT quận Hai Bà Trưng) |
4 |
|
10 |
01-D15 |
TYT phường Vĩnh Tuy (TTYT quận Hai Bà Trưng) |
4 |
|
VI |
QUẬN HOÀN KIẾM |
||
|
1 |
01-022 |
PKĐK 26 Lương Ngọc Quyến (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
3 |
|
2 |
01-057 |
PKĐK 21 Phan Chu Trinh (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
3 |
|
3 |
01-076 |
Trung tâm Bác sĩ gia đình (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
3 |
|
4 |
01-081 |
Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội (PK 11 Phan Chu Trinh) |
3 |
|
5 |
01-A57 |
Trạm y tế phường Cửa Đông (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
4 |
|
6 |
01-A59 |
Trạm y tế phường Hàng Bạc (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
4 |
|
7 |
01-A65 |
Trạm y tế phường Tràng Tiền (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
4 |
|
8 |
01-A67 |
Trạm y tế phường Phan Chu Trinh (TTYT quận Hoàn Kiếm) |
4 |
|
VII |
QUẬN THANH XUÂN |
|
|
|
1 |
01-235 |
Bệnh viện đa khoa An Việt* |
3 |
|
2 |
01-361 |
Bệnh viện Đại học Quốc Gia |
3 |
|
3 |
01-074 |
PKĐK trực thuộc TTYT Quận Thanh Xuân |
3 |
|
4 |
01-E01 |
TYT phường Nhân Chính (TTYT Thanh Xuân) |
4 |
|
5 |
01-E03 |
TYT phường Khương Trung (TTYT Thanh Xuân) |
4 |
|
6 |
01-E04 |
TYT phường Khương Mai (TTYT Thanh Xuân) |
4 |
|
7 |
01-E05 |
TYT phườngThanh Xuân Trung (TTYT Thanh Xuân) |
4 |
|
8 |
01-E09 |
TYT phường Thanh Xuân Bắc (TTYT Thanh Xuân) |
4 |
|
VIII |
QUẬN LONG BIÊN |
|
|
|
1 |
01-249 |
Bệnh viện ĐK Quốc tế Bắc Hà * |
3 |
|
3 |
01-054 |
Phòng khám đa khoa Ngọc Lâm (TTYT quận Long Biên) |
3 |
|
4 |
01-067 |
PKĐK Sài Đồng (TTYT q.Long Biên) |
3 |
|
5 |
01-092 |
PKĐK trung tâm (TTYT q.Long Biên) |
3 |
|
6 |
01-218 |
PKĐK Bồ Đề (TTYT q.Long Biên) |
3 |
|
7 |
01-B51 |
TYT phường Thượng Thanh (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
8 |
01-B52 |
TYT phường Ngọc Thuỵ (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
9 |
01-B53 |
TYT phường Giang Biên (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
10 |
01-B54 |
TYT phường Đức Giang (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
11 |
01-B55 |
TYT phường Việt Hưng (TTYTq. Long Biên) |
4 |
|
12 |
01-B56 |
TYT phường Gia Thuỵ (TTYT q. Long Biên) |
4 |
|
13 |
01-B57 |
TYT phường Ngọc Lâm (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
14 |
01-B58 |
TYT phường Phúc Lợi (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
15 |
01-B59 |
TYT phường Bồ Đề (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
16 |
01-B60 |
TYT phường Sài Đồng (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
17 |
01-B61 |
TYT phường Long Biên (TTYT q.Long Biên) |
4 |
|
18 |
01-B62 |
TYT phường Thạch Bàn (TTYT q. Long Biên) |
4 |
|
19 |
01-B63 |
TYT phường Phúc Đồng (TTYT q. Long Biên) |
4 |
|
20 |
01-B64 |
TYT phường Cự Khối (TTYT q. Long Biên) |
4 |
|
IX |
QUẬN TÂY HỒ |
|
|
|
1 |
01-023 |
PKĐK 124 Hoàng Hoa Thám (TTYT quận Tây Hồ) |
3 |
|
2 |
01-066 |
PKĐK trực thuộc TTYT quận Tây Hồ |
3 |
|
3 |
01-B01 |
TYT Phường Phú Thượng (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
4 |
01-B02 |
TYT Phường Nhật Tân (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
5 |
01-B03 |
TYT Phường Tứ Liên (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
6 |
01-B04 |
TYT Phường Quảng An (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
7 |
01-B05 |
TYT Phường Xuân La (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
8 |
01-B06 |
TYT Phường Yên Phụ (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
9 |
01-B07 |
TYT Phường Bưởi (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
10 |
01-B08 |
TYT Phường Thuỵ Khuê (TTYT quận Tây Hồ) |
4 |
|
11 |
01-265 |
PKĐK Medlatec số 1 trực thuộc Công ty TNHH Medlatec Việt Nam |
3 |
|
X |
QUẬN HÀ ĐÔNG |
|
|
|
1 |
01-041 |
Bệnh viện ĐK 16A Hà Đông (Công ty TNHH 1TV 16A)* |
3 |
|
2 |
01-094 |
Bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức (Công ty TNHH một thành viên Bệnh viện Thiên Đức)* |
3 |
|
3 |
01-832 |
PKĐK khu vực Trung Tâm (TTYT quận Hà Đông) |
3 |
|
4 |
01-079 |
PKĐK khu vực Phú Lương (TTYT quận Hà Đông) |
3 |
|
5 |
01-H01 |
TYT Phường Nguyễn Trãi (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
6 |
01-H03 |
TYT Phường Vạn phúc (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
7 |
01-H04 |
TYT Phường Yết Kiêu (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
8 |
01-H05 |
TYT Phường Quang Trung (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
9 |
01-H06 |
TYT Phường Phúc La (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
10 |
01-H07 |
TYT Phường Hà Cầu (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
11 |
01-H09 |
TYT Xã Yên Nghĩa (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
12 |
01-H10 |
TYT Phường Kiến Hưng (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
13 |
01-H11 |
TYT Xã Phú Lãm (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
14 |
01-H12 |
TYT Xã Phú Lương (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
15 |
01-H13 |
TYT Xã Dương Nội (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
16 |
01-H14 |
TYT Phường Đồng Mai (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
17 |
01-H15 |
TYT Phường Biên Giang (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
18 |
01-H16 |
TYT Phường Văn Quán (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
19 |
01-H17 |
TYT Phường Mộ Lao (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
20 |
01-H18 |
TYT Phường Phú La (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
21 |
01-H19 |
TYT Phường La Khê (TTYT q. Hà Đông) |
4 |
|
XI |
QUẬN NAM TỪ LIÊM |
|
|
|
1 |
01-288 |
Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc- Phúc Trường Minh (trực thuộc Công ty TNHH Bệnh viện ĐKTN An Sinh - Phúc Trường Minh)* |
3 |
|
2 |
01-244 |
Bệnh viện Quốc tế DoLife* |
3 |
|
3 |
01-208 |
PKĐK trực thuộc Công ty cổ phần Trung tâm Bác sỹ gia đình Hà Nội* |
3 |
|
4 |
01-294 |
PKĐK trực thuộc CTCP Bệnh viện Hữu nghị Quốc tế Hà Nội |
|
|
5 |
01-091 |
PKĐK Cầu Diễn (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
3 |
|
6 |
01-G01 |
TYT Phường Cầu Diễn (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
4 |
|
7 |
01-G12 |
TYT Phường Mỹ Đình 1 (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
4 |
|
8 |
01-G13 |
TYT Phường Tây Mỗ (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
4 |
|
9 |
01-G15 |
TYT Phường Đại Mỗ (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
4 |
|
10 |
01-G16 |
TYT phường Trung Văn (TTYT quận Nam Từ Liêm) |
4 |
|
11 |
01-MG3 |
Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Smart City |
3 |
|
XII |
QUẬN BẮC TỪ LIÊM |
|
|
|
1 |
01-258 |
Bệnh viện đa khoa Phương Đông* |
3 |
|
2 |
01-251 |
Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch |
3 |
|
3 |
01-881 |
Bệnh viện Mặt trời thuộc CTCP phát triển công nghệ y học Việt Nam - Nhật Bản |
3 |
|
4 |
01-083 |
PKĐK khu vực Chèm (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
3 |
|
5 |
01-G02 |
TYT Phường Thượng Cát (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
6 |
01-G03 |
TYT Phường Liên Mạc (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
7 |
01-G04 |
TYT Phường Đông Ngạc (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
8 |
01-G05 |
TYT Phường Thụy Phương (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
9 |
01-G06 |
TYT Phường Tây Tựu (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
10 |
01-G07 |
TYT Phường Xuân Đỉnh (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
11 |
01-G08 |
TYT Phường Minh Khai (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
12 |
01-G09 |
TYT Phường Cổ Nhuế 1 (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
13 |
01-G10 |
TYT Phường Phú Diễn (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
14 |
01-229 |
TYT Phường Cổ Nhuế 2 (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
15 |
01-230 |
TYT Phường Phúc Diễn (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
16 |
01-G17 |
TYT phường Đức Thắng (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
17 |
01-G18 |
TYT phường Xuân Tảo (TTYT quận Bắc Từ Liêm) |
4 |
|
XIII |
THỊ XÃ SƠN TÂY |
|
|
|
1 |
01-242 |
PKĐK Lê Lợi (TTYT Thị xã Sơn Tây) |
3 |
|
2 |
01-H55 |
TYT Phường Sơn Lộc (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
3 |
01-H57 |
TYT Xã Đường Lâm (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
4 |
01-H59 |
TYT Xã Xuân Sơn (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
5 |
01-H60 |
TYT Phường Trung Hưng (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
6 |
01-H61 |
TYT Xã Thanh Mỹ (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
7 |
01-H63 |
TYT Xã Kim Sơn (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
8 |
01-H64 |
TYT Xã Sơn Đông (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
9 |
01-H65 |
TYT Xã Cổ Đông (TTYT TX Sơn Tây) |
4 |
|
XIV |
HUYỆN ĐÔNG ANH |
|
|
|
1 |
01-233 |
PKĐK thuộc Cty TNHH Hoàng Ngân* |
3 |
|
2 |
01-146 |
PKĐK Nam Hồng* |
3 |
|
3 |
01-279 |
PKĐK An Bình trực thuộc Công ty cổ phần y dược Tâm An Bình* |
3 |
|
4 |
01-084 |
PKĐK Miền Đông (TTYT huyện Đông Anh) |
3 |
|
5 |
01-363 |
PKĐK Trung tâm (TTYT huyện Đông Anh) |
3 |
|
6 |
01-F01 |
TYT thị trấn Đông Anh (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
7 |
01-F02 |
TYT xã Xuân Nộn (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
8 |
01-F03 |
TYT xã Thụy Lâm (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
9 |
01-F04 |
TYT xã Bắc Hồng (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
10 |
01-F05 |
TYT xã Nguyên Khê (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
11 |
01-F06 |
TYT xã Nam Hồng (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
12 |
01-F07 |
TYT xã Tiên Dương (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
13 |
01-F08 |
TYT xã Vân Hà (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
14 |
01-F09 |
TYT xã Uy Nỗ (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
15 |
01-F10 |
TYT xã Vân Nội (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
16 |
01-F11 |
TYT xã Liên Hà (TTYTh.Đông Anh) |
4 |
|
17 |
01-F12 |
TYT xã Việt Hùng (TTYTh.Đông Anh) |
4 |
|
18 |
01-F13 |
TYT xã Kim Nỗ (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
19 |
01-F14 |
TYT xã Kim Chung (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
20 |
01-F15 |
TYT xã Dục Tú (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
21 |
01-F16 |
TYT xã Đại Mạch (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
22 |
01-F17 |
TYT xã Vĩnh Ngọc (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
23 |
01-F18 |
TYT xã Cổ Loa (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
24 |
01-F19 |
TYT xã Hải Bối (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
25 |
01-F20 |
TYT xã Xuân Canh (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
26 |
01-F21 |
TYT xã Võng La (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
27 |
01-F22 |
TYT xã Tầm Xá (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
28 |
01-F23 |
TYT xã Mai Lâm (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
29 |
01-F24 |
TYT xã Đông Hội (TTYT h.Đông Anh) |
4 |
|
XV |
HUYỆN SÓC SƠN |
|
|
|
1 |
01-033 |
PKĐK Trung tâm (TTYT huyện Sóc Sơn) |
3 |
|
2 |
01-034 |
PKĐK Kim Anh (TTYT huyện Sóc Sơn) |
3 |
|
3 |
01-107 |
PKĐK Minh Phú (TTYT huyện Sóc Sơn) |
3 |
|
4 |
01-171 |
PKĐK Xuân Giang (TTYT huyện Sóc Sơn) |
3 |
|
5 |
01-256 |
PKĐK khu vực Hồng Kỳ (TTYT huyện Sóc Sơn) |
3 |
|
6 |
01-E51 |
TYT Thị trấn Sóc Sơn (TTYT H.Sóc Sơn) |
4 |
|
7 |
01-E52 |
TYT xã Bắc Sơn (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
8 |
01-E53 |
TYT xã Minh Trí (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
9 |
01-E54 |
TYT xã Hồng Kỳ (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
10 |
01-E55 |
TYT xã Nam Sơn (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
11 |
01-E56 |
TYT xã Trung Giã (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
12 |
01-E57 |
TYT xã Tân Hưng (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
13 |
01-E58 |
TYT xã Minh Phú (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
14 |
01-E59 |
TYT xã Phù Linh (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
15 |
01-E60 |
TYT xã Bắc Phú (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
16 |
01-E61 |
TYT xã Tân Minh (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
17 |
01-E62 |
TYT xã Quang Tiến (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
18 |
01-E63 |
TYT xã Hiền Ninh (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
19 |
01-E64 |
TYT xã Tân Dân (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
20 |
01-E65 |
TYT xã Tiên Dược (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
21 |
01-E66 |
TYT xã Việt Long (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
22 |
01-E67 |
TYT xã Xuân Giang (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
23 |
01-E68 |
TYT xã Mai Đình (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
24 |
01-E69 |
TYT xã Đức Hòa (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
25 |
01-E70 |
TYT xã Thanh Xuân (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
26 |
01-E71 |
TYT xã Đông Xuân (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
27 |
01-E72 |
TYT xã Kim Lũ (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
28 |
01-E73 |
TYT xã Phú Cường (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
29 |
01-E74 |
TYT xã Phú Minh (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
30 |
01-E75 |
TYT xã Phù Lỗ (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
31 |
01-E76 |
TYT xã Xuân Thu (TTYT h. Sóc Sơn) |
4 |
|
XVI |
HUYỆN THANH TRÌ |
|
|
|
1 |
01-095 |
Công ty cổ phần Bệnh viện đa khoa Thăng Long* |
3 |
|
2 |
01-289 |
PKĐK Quốc tế An Đạt trực thuộc Công ty TNHH phòng khám đa khoa quốc tế An Đạt* |
3 |
|
3 |
01-012 |
PKĐK khu vực Đông Mỹ (TTYT huyện Thanh Trì) |
3 |
|
4 |
01-G51 |
TYT Thị trấn Văn Điển (TTYT H.Thanh Trì) |
4 |
|
5 |
01-G52 |
TYT Xã Tân Triều (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
6 |
01-G53 |
TYT Xã Thanh Liệt (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
7 |
01-G54 |
TYT Xã Tả Thanh Oai (TTYT H.Thanh Trì) |
4 |
|
8 |
01-G55 |
TYT Xã Hữu Hoà (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
9 |
01-G56 |
TYT Xã Tam Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
10 |
01-G57 |
TYT Xã Tứ Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
11 |
01-G58 |
TYT Xã Yên Mỹ (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
12 |
01-G59 |
TYT Xã Vĩnh Quỳnh (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
13 |
01-G60 |
TYT Xã Ngũ Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
14 |
01-G61 |
TYT Xã Duyên Hà (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
15 |
01-G62 |
TYT Xã Ngọc Hồi (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
16 |
01-G63 |
TYT Xã Vạn Phúc (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
17 |
01-G64 |
TYT Xã Đại áng (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
18 |
01-G65 |
TYT Xã Liên Ninh (TTYT Huyện Thanh Trì) |
4 |
|
XVII |
HUYỆN GIA LÂM |
|
|
|
1 |
01-160 |
BVĐK huyện Gia Lâm |
2 |
|
2 |
01-026 |
PKĐK Yên Viên (TTYT huyện Gia Lâm) |
3 |
|
3 |
01-027 |
PKĐK Trâu Quỳ (TTYT huyện Gia Lâm) |
3 |
|
4 |
01-093 |
PKĐK Đa Tốn (TTYT huyện Gia Lâm) |
3 |
|
5 |
01-F53 |
TYT thị trấn Yên Viên (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
6 |
01-F54 |
TYT xã Ninh Hiệp (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
7 |
01-F55 |
TYT xã Đình Xuyên (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
8 |
01-F57 |
TYT xã Phù Đổng (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
9 |
01-F58 |
TYT xã Trung Mầu (TTYT Huyện Gia Lâm) |
4 |
|
10 |
01-F59 |
TYT xã Lệ Chi (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
11 |
01-F62 |
TYT xã Phú Thị (TTYT Huyện Gia Lâm) |
4 |
|
12 |
01-F63 |
TYT xã Kim Sơn (TTYT Huyện Gia Lâm) |
4 |
|
13 |
01-F65 |
TYT xã Dương Quang (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
14 |
01-F66 |
TYT xã Dương Xá (TTYT Huyện Gia Lâm) |
4 |
|
15 |
01-F67 |
TYT xã Đông Dư (TTYT Huyện Gia Lâm) |
4 |
|
16 |
01-F68 |
TYT xã Đa Tốn (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
17 |
01-F69 |
TYT xã Kiêu Kỵ (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
18 |
01-F70 |
TYT Xã Bát Tràng (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
19 |
01-F71 |
TYT Xã Kim Lan (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
20 |
01-F72 |
TYT xã Văn Đức (TTYT huyện Gia Lâm) |
4 |
|
XVIII |
HUYỆN CHƯƠNG MỸ |
|
|
|
1 |
01-823 |
BVĐK huyện Chương Mỹ |
2 |
|
2 |
01-100 |
PKĐK khu vực Xuân Mai (TTYT h. Chương Mỹ) |
3 |
|
3 |
01-135 |
PKĐK khu vực Lương Mỹ (TTYT h. Chương Mỹ) |
3 |
|
4 |
01-L01 |
TYT Thị trấn Chúc Sơn (TTYT h.Chương Mỹ) |
4 |
|
5 |
01-L02 |
TYT Thị trấn Xuân Mai (TTYT h.Chương Mỹ) |
4 |
|
6 |
01-L03 |
TYT Xã Phụng Châu (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
7 |
01-L04 |
TYT Xã Tiên Phương (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
8 |
01-L05 |
TYT Xã Đông Sơn (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
9 |
01-L06 |
TYT Xã Đông Phương Yên (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
10 |
01-L07 |
TYT Xã Phú Nghĩa (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
11 |
01-L08 |
TYT Xã Trường Yên (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
12 |
01-L09 |
TYT Xã Ngọc Hòa (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
13 |
01-L10 |
TYT Xã Thủy Xuân Tiên (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
14 |
01-L11 |
TYT Xã Thanh Bình (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
15 |
01-L12 |
TYT Xã Trung Hòa (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
16 |
01-L13 |
TYT Xã Đại Yên (TTYT h.Chương Mỹ) |
4 |
|
17 |
01-L14 |
TYT Xã Thụy Hương (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
18 |
01-L15 |
TYT Xã Tốt Động (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
19 |
01-L16 |
TYT Xã Lam Điền (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
20 |
01-L17 |
TYT Xã Tân Tiến (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
21 |
01-L18 |
TYT Xã Nam Phương Tiến (TTYT Chương Mỹ) |
4 |
|
22 |
01-L19 |
TYT Xã Hợp Đồng (TTYT h.Chương Mỹ) |
4 |
|
23 |
01-L20 |
TYT Xã Hoàng Văn Thụ (TTYT h Chương Mỹ) |
4 |
|
24 |
01-L21 |
TYT Xã Hoàng Diệu (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
25 |
01-L22 |
TYT Xã Hữu Văn (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
26 |
01-L23 |
TYT Xã Quảng Bị (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
27 |
01-L24 |
TYT Xã Mỹ Lương (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
28 |
01-L25 |
TYT Xã Thượng Vực (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
29 |
01-L26 |
TYT Xã Hồng Phong (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
30 |
01-L27 |
TYT Xã Đồng Phú (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
31 |
01-L28 |
TYT Xã Trần Phú (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
32 |
01-L29 |
TYT Xã Văn Võ (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
33 |
01-L30 |
TYT Xã Đồng Lạc (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
34 |
01-L31 |
TYT Xã Hòa Chính (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
35 |
01-L32 |
TYT Xã Phú Nam An (TTYT h. Chương Mỹ) |
4 |
|
XIX |
HUYỆN THƯỜNG TÍN |
|
|
|
1 |
01-830 |
BVĐK huyện Thường Tín |
2 |
|
2 |
01-017 |
PKĐK khu vực Tô Hiệu (TTYT huyện Thường Tín) |
3 |
|
3 |
01-M01 |
TYT Thị trấn Thường Tín (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
4 |
01-M02 |
TYT xã Ninh Sở (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
5 |
01-M03 |
TYT Xã Nhị Khê (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
6 |
01-M04 |
TYT Xã Duyên Thái (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
7 |
01-M05 |
TYT Xã Khánh Hà (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
8 |
01-M06 |
TYT Xã Hòa Bình (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
9 |
01-M07 |
TYT Xã Văn Bình (TTYT h.Thường Tín) |
4 |
|
10 |
01-M08 |
TYT Xã Hiền Giang (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
11 |
01-M09 |
TYT Xã Hồng Vân (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
12 |
01-M10 |
TYT xã Vân Tảo (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
13 |
01-M11 |
TYT Xã Liên Phương (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
14 |
01-M12 |
TYT Xã Văn Phú (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
15 |
01-M13 |
TYT Xã Tự Nhiên (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
16 |
01-M14 |
TYT Xã Tiền Phong (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
17 |
01-M15 |
TYT xã Hà Hồi (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
18 |
01-M16 |
TYT Xã Thư Phú (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
19 |
01-M17 |
TYT Xã Nguyễn Trãi (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
20 |
01-M18 |
TYT Xã Quất Động (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
21 |
01-M19 |
TYT xã Chương Dương (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
22 |
01-M20 |
TYT xã Tân Minh (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
23 |
01-M21 |
TYT Xã Lê Lợi (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
24 |
01-M22 |
TYT Xã Thắng Lợi (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
25 |
01-M23 |
TYT Xã Dũng Tiến (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
26 |
01-M24 |
TYT Xã Thống Nhất (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
27 |
01-M25 |
TYT Xã Nghiêm Xuyên (TTYT Thường Tín) |
4 |
|
28 |
01-M26 |
TYT Xã Tô Hiệu (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
29 |
01-M27 |
TYT Xã Văn Tự (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
30 |
01-M28 |
TYT Xã Vạn Điểm (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
31 |
01-M29 |
TYT Xã Minh Cường (TTYT h. Thường Tín) |
4 |
|
XX |
HUYỆN MÊ LINH |
|
|
|
1 |
01-099 |
BVĐK huyện Mê Linh |
2 |
|
2 |
01-971 |
Khoa khám bệnh cơ sở 2 - BV Giao thông vận tải Vĩnh Phúc |
3 |
|
3 |
01-287 |
PKĐK Y Cao trực thuộc Công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Thông* |
|
|
4 |
01-195 |
PKĐK Đại Thịnh (TTYT h. Mê Linh) |
3 |
|
5 |
01-088 |
PKĐK Thạch Đà (TTYT h. Mê Linh) |
3 |
|
6 |
01-P01 |
TYT xã Đại Thịnh (TTYT huyện Mê Linh) |
4 |
|
7 |
01-P02 |
TYT xã Kim Hoa (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
8 |
01-P03 |
TYT xã Thạch Đà (TTYT huyện Mê Linh) |
4 |
|
9 |
01-P04 |
TYT xã Tiến Thắng (TTYT huyện Mê Linh) |
4 |
|
10 |
01-P05 |
TYT xã Tự Lập (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
11 |
01-P06 |
TYT Thị trấn Quang Minh (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
12 |
01-P07 |
TYT xã Thanh Lâm (TTYT huyện Mê Linh) |
4 |
|
13 |
01-P08 |
TYT xã Tam Đồng (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
14 |
01-P09 |
TYT xã Liên Mạc (TTYT huyện Mê Linh) |
4 |
|
15 |
01-P10 |
TYT xã Vạn Yên (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
16 |
01-P11 |
TYT xã Chu Phan (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
17 |
01-P12 |
TYT xã Tiến Thịnh (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
18 |
01-P13 |
TYT xã Mê Linh (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
19 |
01-P14 |
TYT xã Văn Khê (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
20 |
01-P15 |
TYT xã Hoàng Kim (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
21 |
01-P16 |
TYT xã Tiền Phong (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
22 |
01-P17 |
TYT xã Tráng Việt (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
23 |
01-P18 |
TYT Thị trấn Chi Đông (TTYT h. Mê Linh) |
4 |
|
XXI |
HUYỆN ỨNG HOÀ |
|
|
|
1 |
01-AA4 |
PKĐK Favina Nam Hà Nội trực thuộc Công ty cổ phần Hệ thống Bệnh viện gia đình Việt Nam - Favina Hospital |
3 |
|
2 |
01-155 |
PKĐK khu vực Đồng Tân (TTYT h. Ứng Hòa) |
3 |
|
3 |
01-156 |
PKĐK khu vực Lưu Hoàng (TTYT h. Ứng Hòa) |
3 |
|
4 |
01-N01 |
TYT Thị trấn Vân Đình (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
5 |
01-N02 |
TYT Xã Viên An (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
6 |
01-N03 |
TYT Xã Viên Nội (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
7 |
01-N04 |
TYT Xã Hoa Sơn (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
8 |
01-N05 |
TYT Xã Quảng Phú Cầu (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
9 |
01-N06 |
TYT Xã Trường Thịnh (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
10 |
01-N07 |
TYT Xã Cao Thành (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
11 |
01-N08 |
TYT Xã Liên Bạt (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
12 |
01-N09 |
TYT Xã Sơn Công (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
13 |
01-N10 |
TYT Xã Đồng Tiến (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
14 |
01-N11 |
TYT Xã Phương Tú (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
15 |
01-N12 |
TYT Xã Trung Tú (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
16 |
01-N13 |
TYT Xã Đồng Tân (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
17 |
01-N14 |
TYT Xã Tảo Dương Văn (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
18 |
01-N15 |
TYT Xã Vạn Thái (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
19 |
01-N16 |
TYT Xã Minh Đức (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
20 |
01-N17 |
TYT Xã Hòa Lâm (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
21 |
01-N18 |
TYT Xã Hòa Xá (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
22 |
01-N19 |
TYT Xã Trầm Lộng (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
23 |
01-N20 |
TYT Xã Kim Đường (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
24 |
01-N21 |
TYT Xã Hòa Nam (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
25 |
01-N22 |
TYT Xã Hòa Phú (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
26 |
01-N23 |
TYT Xã Đội Bình (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
27 |
01-N24 |
TYT Xã Đại Hùng (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
28 |
01-N25 |
TYT Xã Đông Lỗ (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
29 |
01-N26 |
TYT Xã Phù Lưu (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
30 |
01-N27 |
TYT Xã Đại Cường (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
31 |
01-N28 |
TYT Xã Lưu Hoàng (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
32 |
01-N29 |
TYT Xã Hồng Quang (TTYT h. Ứng Hòa) |
4 |
|
XXII |
HUYỆN MỸ ĐỨC |
|
|
|
1 |
01-825 |
BVĐK huyện Mỹ Đức |
3 |
|
2 |
01-169 |
PKĐK khu vực An Mỹ (TTYT h. Mỹ Đức) |
3 |
|
3 |
01-172 |
PKĐK khu vực Hương Sơn (TTYT h. Mỹ Đức) |
3 |
|
4 |
01-N51 |
TYT Thị trấn Đại Nghĩa (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
5 |
01-N52 |
TYT Xã Đồng Tâm (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
6 |
01-N53 |
TYT xã Thượng Lâm (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
7 |
01-N54 |
TYT Xã Tuy Lai (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
8 |
01-N55 |
TYT Xã Phúc Lâm (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
9 |
01-N56 |
TYT Xã Mỹ Thành (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
10 |
01-N57 |
TYT Xã Bột Xuyên (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
11 |
01-N58 |
TYT xã An Mỹ (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
12 |
01-N59 |
TYT Xã Hồng Sơn (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
13 |
01-N60 |
TYT Xã Lê Thanh (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
14 |
01-N61 |
TYT Xã Xuy Xá (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
15 |
01-N62 |
TYT Xã Phùng Xá (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
16 |
01-N63 |
TYT Xã Phù Lưu Tế (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
17 |
01-N64 |
TYT Xã Đại Hưng (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
18 |
01-N65 |
TYT Xã Vạn Kim (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
19 |
01-N66 |
TYT Xã Đốc Tín (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
20 |
01-N67 |
TYT xã Hương Sơn (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
21 |
01-N68 |
TYT Xã Hùng Tiến (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
22 |
01-N69 |
TYT Xã An Tiến (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
23 |
01-N70 |
TYT Xã Hợp Tiến (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
24 |
01-N71 |
TYT Xã Hợp Thanh (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
25 |
01-N72 |
TYT Xã An Phú (TTYT h. Mỹ Đức) |
4 |
|
XXIII |
HUYỆN HOÀI ĐỨC |
|
|
|
1 |
01-824 |
BVĐK huyện Hoài Đức |
2 |
|
2 |
01-183 |
PKĐK Nguyễn Trọng Thọ * |
3 |
|
3 |
01-199 |
PKĐK khu vực Ngãi Cầu (TTYT h. Hoài Đức) |
3 |
|
4 |
01-J51 |
TYT Thị trấn Trạm Trôi (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
5 |
01-J52 |
TYT Xã Đức Thượng (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
6 |
01-J53 |
TYT Xã Minh Khai (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
7 |
01-J54 |
TYT Xã Dương Liễu (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
8 |
01-J55 |
TYT Xã Di Trạch (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
9 |
01-J56 |
TYT Xã Đức Giang (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
10 |
01-J57 |
TYT Xã Cát Quế (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
11 |
01-J58 |
TYT Xã Kim Chung (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
12 |
01-J59 |
TYT Xã Yên Sở (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
13 |
01-J60 |
TYT Xã Sơn Đồng (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
14 |
01-J61 |
TYT Xã Vân Canh (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
15 |
01-J62 |
TYT Xã Đắc Sở TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
16 |
01-J63 |
TYT Xã Lại Yên (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
17 |
01-J64 |
TYT Xã Tiền Yên (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
18 |
01-J65 |
TYT Xã Song Phương (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
19 |
01-J66 |
TYT Xã An Khánh (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
20 |
01-J67 |
TYT Xã An Thượng (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
21 |
01-J68 |
TYT Xã Vân Côn (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
22 |
01-J69 |
TYT Xã La Phù (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
23 |
01-J70 |
TYT Xã Đông La (TTYT h. Hoài Đức) |
4 |
|
XXIV |
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG |
|
|
|
1 |
01-820 |
BVĐK huyện Đan Phượng |
2 |
|
2 |
01-839 |
PKĐK khu vực Liên Hồng (TTYT h. Đan Phượng) |
3 |
|
3 |
01-J01 |
TYT Thị trấn Phùng (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
4 |
01-J02 |
TYT Xã Trung Châu (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
5 |
01-J03 |
TYT Xã Thọ An (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
6 |
01-J04 |
TYT Xã Thọ Xuân (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
7 |
01-J05 |
TYT Xã Hồng Hà (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
8 |
01-J07 |
TYT Xã Liên Hà (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
9 |
01-J08 |
TYT Xã Hạ Mỗ (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
10 |
01-J09 |
TYT Xã Liên Trung (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
11 |
01-J10 |
TYT Xã Phương Đình (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
12 |
01-J11 |
TYT Xã Thượng Mỗ (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
13 |
01-J12 |
TYT Xã Tân Hội (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
14 |
01-J13 |
TYT Xã Tân Lập (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
15 |
01-J14 |
TYT Xã Đan Phượng (TTYT Đan Phượng) |
4 |
|
16 |
01-J15 |
TYT Xã Đồng Tháp (TTYT h. Đan Phượng) |
4 |
|
17 |
01-J16 |
TYT Xã Song Phượng (TTYT Đan Phượng) |
4 |
|
XXV |
HUYỆN PHÚ XUYÊN |
|
|
|
1 |
01-821 |
BVĐK huyện Phú Xuyên |
2 |
|
2 |
01-200 |
PKĐK khu vực Tri Thuỷ (TTYT h. Phú Xuyên) |
3 |
|
3 |
01-M51 |
TYT Thị trấn Phú Minh (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
4 |
01-M52 |
TYT Thị trấn Phú Xuyên (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
5 |
01-M53 |
TYT Xã Hồng Minh (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
6 |
01-M54 |
TYT Xã Phượng Dực (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
7 |
01-M57 |
TYT Xã Tri Trung (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
8 |
01-M58 |
TYT Xã Đại Thắng (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
9 |
01-M59 |
TYT Xã Phú Túc (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
10 |
01-M60 |
TYT Xã Văn Hoàng (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
11 |
01-M61 |
TYT Xã Hồng Thái (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
12 |
01-M62 |
TYT Xã Hoàng Long (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
13 |
01-M63 |
TYT Xã Quang Trung (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
14 |
01-M64 |
TYT Xã Nam Phong (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
15 |
01-M65 |
TYT Xã Nam Triều (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
16 |
01-M66 |
TYT Xã Tân Dân (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
17 |
01-M67 |
TYT Xã Sơn Hà (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
18 |
01-M68 |
TYT Xã Chuyên Mỹ (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
19 |
01-M69 |
TYT Xã Khai Thái (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
20 |
01-M70 |
TYT Xã Phúc Tiến (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
21 |
01-M71 |
TYT Xã Vân Từ (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
22 |
01-M73 |
TYT Xã Đại Xuyên (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
23 |
01-M74 |
TYT Xã Phú Yên (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
24 |
01-M75 |
TYT Xã Bạch Hạ (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
25 |
01-M76 |
TYT Xã Quang Lãng (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
26 |
01-M77 |
TYT Xã Châu Can (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
27 |
01-M78 |
TYT Xã Minh Tân (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
28 |
01-M79 |
TYT Xã Nam Tiến (TTYT h. Phú Xuyên) |
4 |
|
XXVI |
HUYỆN BA VÌ |
|
|
|
1 |
01-822 |
BVĐK huyện Ba Vì |
2 |
|
2 |
01-225 |
PKĐK Quảng Tây* |
3 |
|
3 |
01-209 |
PKĐK khu vực Minh Quang (TTYT h. Ba Vì) |
3 |
|
4 |
01-210 |
PKĐK khu vực Bất Bạt (TTYT h. Ba Vì) |
3 |
|
5 |
01-211 |
PKĐK khu vực Tản Lĩnh (TTYT h. Ba Vì) |
3 |
|
6 |
01-I01 |
TYT Thị trấn Tây Đằng (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
7 |
01-I03 |
TYT Xã Phú Cường (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
8 |
01-I04 |
TYT Xã Cổ Đô (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
9 |
01-I05 |
TYT Xã Tản Hồng (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
10 |
01-I06 |
TYT Xã Vạn Thắng (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
11 |
01-I07 |
TYT Xã Châu Sơn (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
12 |
01-I08 |
TYT Xã Phong Vân (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
13 |
01-I09 |
TYT Xã Phú Đông (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
14 |
01-I10 |
TYT Xã Phú Phương (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
15 |
01-I11 |
TYT Xã Phú Châu (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
16 |
01-I12 |
TYT Xã Thái Hòa (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
17 |
01-I13 |
TYT Xã Đồng Thái (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
18 |
01-I14 |
TYT Xã Phú Sơn (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
19 |
01-I15 |
TYT Xã Minh Châu (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
20 |
01-I16 |
TYT Xã Vật Lại (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
21 |
01-I17 |
TYT Xã Chu Minh (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
22 |
01-I18 |
TYT Xã Tòng Bạt (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
23 |
01-I19 |
TYT Xã Cẩm Lĩnh (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
24 |
01-I20 |
TYT Xã Sơn Đà (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
25 |
01-I21 |
TYT Xã Đông Quang (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
26 |
01-I22 |
TYT Xã Tiên Phong (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
27 |
01-I23 |
TYT Xã Thụy An (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
28 |
01-I24 |
TYT Xã Cam Thượng (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
29 |
01-I25 |
TYT Xã Thuần Mỹ (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
30 |
01-I26 |
TYT Xã Tản Lĩnh (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
31 |
01-I27 |
TYT Xã Ba Trại (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
32 |
01-I28 |
TYT Xã Minh Quang (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
33 |
01-I29 |
TYT Xã Ba Vì (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
34 |
01-I30 |
TYT Xã Vân Hòa (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
35 |
01-I31 |
TYT Xã Yên Bài (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
36 |
01-I32 |
TYT Xã Khánh Thượng (TTYT h. Ba Vì) |
4 |
|
XXVII |
HUYỆN PHÚC THỌ |
|
|
|
1 |
01-826 |
BVĐK huyện Phúc Thọ |
2 |
|
2 |
01-037 |
PKĐK Ngọc Tảo (TTYT h. Phúc Thọ) |
3 |
|
3 |
01-I51 |
TYT Thị trấn Phúc Thọ (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
4 |
01-I52 |
TYT Xã Vân Hà (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
5 |
01-I53 |
TYT Xã Vân Phúc (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
6 |
01-I54 |
TYT Xã Vân Nam (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
7 |
01-I59 |
TYT Xã Võng Xuyên (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
8 |
01-I60 |
TYT Xã Thọ Lộc (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
9 |
01-I61 |
TYT Xã Long Xuyên (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
10 |
01-I62 |
TYT Xã Thượng Cốc (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
11 |
01-I63 |
TYT Xã Hát Môn (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
12 |
01-I64 |
TYT Xã Tích Giang (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
13 |
01-I65 |
TYT Xã Thanh Đa (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
14 |
01-I66 |
TYT Xã Trạch Mỹ Lộc (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
15 |
01-I67 |
TYT Xã Phúc Hòa (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
16 |
01-I68 |
TYT Xã Ngọc Tảo (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
17 |
01-I69 |
TYT Xã Phụng Thượng (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
18 |
01-I70 |
TYT Xã Tam Thuấn (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
19 |
01-I71 |
TYT Xã Tam Hiệp (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
20 |
01-I72 |
TYT Xã Hiệp Thuận (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
21 |
01-I73 |
TYT Xã Liên Hiệp (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
22 |
01-I74 |
TYT Xã Sen Phương (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
23 |
01-I75 |
TYT Xã Xuân Đình (TTYT h. Phúc Thọ) |
4 |
|
XXVIII |
HUYỆN QUỐC OAI |
|
|
|
1 |
01-827 |
BVĐK huyện Quốc Oai |
2 |
|
2 |
01-212 |
PKĐK khu vực Hoà Thạch (TTYT h. Quốc Oai) |
3 |
|
3 |
01-K01 |
TYT Thị trấn Quốc Oai (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
4 |
01-K02 |
TYT Xã Sài Sơn (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
5 |
01-K03 |
TYT Xã Phượng Cách (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
6 |
01-K04 |
TYT xã Yên Sơn (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
7 |
01-K05 |
TYT Xã Ngọc Liệp (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
8 |
01-K06 |
TYT Xã Ngọc Mỹ (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
9 |
01-K07 |
TYT Xã Liệp Tuyết (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
10 |
01-K08 |
TYT Xã Thạch Thán (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
11 |
01-K09 |
TYT Xã Đồng Quang (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
12 |
01-K10 |
TYT Xã Phú Cát (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
13 |
01-K11 |
TYT Xã Tuyết Nghĩa (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
14 |
01-K12 |
TYT Xã Nghĩa Hương (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
15 |
01-K13 |
TYT Xã Cộng Hòa (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
16 |
01-K14 |
TYT Xã Tân Phú (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
17 |
01-K15 |
TYT Xã Đại Thành (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
18 |
01-K16 |
TYT xã Phú Mãn (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
19 |
01-K17 |
TYT Xã Cấn Hữu (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
20 |
01-K18 |
TYT Xã Tân Hòa (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
21 |
01-K19 |
TYT Xã Hòa Thạch (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
22 |
01-K20 |
TYT Xã Đông Yên (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
23 |
01-K21 |
TYT Xã Đông Xuân (TTYT h. Quốc Oai) |
4 |
|
XXIX |
HUYỆN THẠCH THẤT |
|
|
|
1 |
01-828 |
BVĐK huyện Thạch Thất |
2 |
|
2 |
01-213 |
Phòng khám đa khoa Yên Bình (TTYT Thạch Thất) |
3 |
|
3 |
01-K51 |
TYT Thị trấn Liên Quan (TTYT Thạch Thất) |
4 |
|
4 |
01-K52 |
TYT Xã Đại Đồng (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
5 |
01-K53 |
TYT Xã Cẩm Yên (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
6 |
01-K54 |
TYT Xã Lại Thượng (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
7 |
01-K55 |
TYT Xã Phú Kim (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
8 |
01-K56 |
TYT Xã Hương Ngải (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
9 |
01-K57 |
TYT Xã Canh Nậu (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
10 |
01-K58 |
TYT Xã Kim Quan (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
11 |
01-K59 |
TYT Xã Dị Nậu (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
12 |
01-K60 |
TYT Xã Bình Yên (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
13 |
01-K61 |
TYT Xã Chàng Sơn (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
14 |
01-K62 |
TYT Xã Thạch Hoà (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
15 |
01-K63 |
TYT Xã Cần Kiệm (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
16 |
01-K64 |
TYT Xã Hữu Bằng (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
17 |
01-K65 |
TYT Xã Phùng Xá (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
18 |
01-K66 |
TYT Xã Tân Xã (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
19 |
01-K67 |
TYT Xã Thạch Xá (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
20 |
01-K68 |
TYT Xã Bình Phú (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
21 |
01-K69 |
TYT Xã Hạ Bằng (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
22 |
01-K70 |
TYT Xã Đồng Trúc (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
23 |
01-K71 |
TYT Xã Tiến Xuân (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
24 |
01-K72 |
TYT Xã Yên Bình (TTYT h.Thạch Thất) |
4 |
|
25 |
01-K73 |
TYT Xã Yên Trung (TTYT h. Thạch Thất) |
4 |
|
XXX |
HUYỆN THANH OAI |
|
|
|
1 |
01-829 |
BVĐK huyện Thanh Oai |
2 |
|
2 |
01-969 |
PKĐK trực thuộc Công ty cổ phần y dược 198* |
3 |
|
3 |
01-048 |
PKĐK khu vực Dân Hòa (TTYT h. Thanh Oai) |
3 |
|
4 |
01-L51 |
TYT Thị trấn Kim Bài (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
5 |
01-L52 |
TYT Xã Cự Khê (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
6 |
01-L53 |
TYT Xã Bích Hòa (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
7 |
01-L54 |
TYT Xã Mỹ Hưng (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
8 |
01-L55 |
TYT Xã Cao Viên (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
9 |
01-L56 |
TYT Xã Bình Minh (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
10 |
01-L57 |
TYT Xã Tam Hưng (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
11 |
01-L58 |
TYT Xã Thanh Cao (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
12 |
01-L59 |
TYT Xã Thanh Thùy (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
13 |
01-L60 |
TYT Xã Thanh Mai (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
14 |
01-L61 |
TYT Xã Thanh Văn (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
15 |
01-L62 |
TYT Xã Đỗ Động (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
16 |
01-L63 |
TYT Xã Kim An (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
17 |
01-L64 |
TYT Xã Kim Thư (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
18 |
01-L65 |
TYT Xã Phương Trung (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
19 |
01-L66 |
TYT Xã Tân Ước (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
20 |
01-L68 |
TYT Xã Liên Châu (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
21 |
01-L69 |
TYT Xã Cao Dương (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
22 |
01-L70 |
TYT Xã Xuân Dương (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
|
23 |
01-L71 |
TYT Xã Hồng Dương (TTYT h. Thanh Oai) |
4 |
1.2. Danh sách bệnh viện tuyến thành phố, trung ương tại các quận huyện Hà Nội
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KCB BHYT BAN ĐẦU TUYẾN THÀNH PHỐ, TRUNG ƯƠNG
|
STT |
Mã KCB |
Tên cơ sở KCB |
Hạng bệnh viện |
|
I |
QUẬN HOÀNG MAI |
|
|
|
1 |
01-019 |
Viện Y học cổ truyền Quân đội |
1 |
|
2 |
01-009 |
Bệnh viện Bưu Điện cơ sở 1 |
1 |
|
II |
QUẬN ĐỐNG ĐA |
|
|
|
1 |
01-912 |
Bệnh viện Châm cứu Trung ương |
1 |
|
2 |
01-004 |
Bệnh viện đa khoa Đống Đa |
2 |
|
3 |
01-925 |
Bệnh viện Lão khoa Trung ương |
1 |
|
4 |
01-010 |
CTCP Bệnh viện Giao thông vận tải |
|
|
III |
QUẬN BA ĐÌNH |
|
|
|
1 |
01-015 |
Bệnh viện Quân Y 354 |
1 |
|
2 |
01-056 |
Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai (cơ sở 1) |
2 |
|
3 |
01-072 |
Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai (cơ sở 2) |
2 |
|
4 |
01-003 |
Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn |
1 |
|
IV |
QUẬN CẦU GIẤY |
|
|
|
1 |
01-007 |
Bệnh viện E |
1 |
|
2 |
01-043 |
Bệnh viện 19-8 |
1 |
|
3 |
01-028 |
Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội |
2 |
|
V |
QUẬN HAI BÀ TRƯNG |
|
|
|
1 |
01-014 |
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 |
đặc biệt |
|
2 |
01-001 |
Bệnh viện Hữu Nghị |
1 |
|
3 |
01-047 |
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương |
1 |
|
4 |
01-006 |
Bệnh viện Thanh Nhàn |
1 |
|
5 |
01-065 |
Bệnh viện Dệt May |
2 |
|
6 |
01-879 |
Bệnh viện Bưu điện cơ sở 2 |
1 |
|
7 |
01-161 |
Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec* |
2 |
|
VI |
QUẬN HOÀN KIẾM |
|
|
|
1 |
01-005 |
Bệnh viện hữu nghị Việt Nam- Cu Ba |
2 |
|
VII |
QUẬN THANH XUÂN |
|
|
|
1 |
01-018 |
Viện Y học Phòng không - không quân |
2 |
|
2 |
01-055 |
Bệnh viện Đại học Y Dược trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội |
1 |
|
3 |
01-087 |
Bệnh viện Than - Khoáng sản |
2 |
|
4 |
01-930 |
Bệnh viện Phục hồi chức năng |
2 |
|
5 |
01-062 |
Bệnh viện YHCT Bộ Công An |
1 |
|
VIII |
QUẬN LONG BIÊN |
|
|
|
1 |
01-025 |
Bệnh viện đa khoa Đức Giang |
1 |
|
2 |
01-250 |
Bệnh viện đa khoa Tâm Anh* |
2 |
|
3 |
01-086 |
TTYT Hàng không |
2 |
|
IX |
QUẬN TÂY HỒ |
|
|
|
1 |
01-075 |
Bệnh viện Tim Hà Nội (cơ sở 2) |
1 |
|
2 |
01-139 |
Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc * |
2 |
|
X |
QUẬN HÀ ĐÔNG |
|
|
|
1 |
01-016 |
Bệnh viện Quân y 103 |
1 |
|
2 |
01-816 |
Bệnh viện đa khoa Hà Đông |
1 |
|
3 |
01-935 |
Bệnh viện YHCT Hà Đông |
2 |
|
4 |
01-060 |
Bệnh viện Tuệ Tĩnh |
2 |
|
5 |
01-259 |
Bệnh viện Nhi Hà Nội |
1 |
|
XI |
QUẬN BẮC TỪ LIÊM |
|
|
|
1 |
01-071 |
Bệnh viện Nam Thăng Long |
2 |
|
XII |
QUẬN NAM TỪ LIÊM |
|
|
|
1 |
01-097 |
Bệnh viện Thể thao Việt Nam |
2 |
|
XIII |
THỊ XÃ SƠN TÂY |
|
|
|
1 |
01-819 |
Bệnh viện 105 |
1 |
|
2 |
01-831 |
Bệnh viện đa khoa Sơn Tây |
2 |
|
XIV |
HUYỆN ĐÔNG ANH |
|
|
|
1 |
01-031 |
Bệnh viện đa khoa Đông Anh |
2 |
|
2 |
01-077 |
Bệnh viện Bắc Thăng Long |
2 |
|
3 |
01-939 |
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương |
1 |
|
XV |
HUYỆN SÓC SƠN |
|
|
|
1 |
01-032 |
Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn |
2 |
|
XVI |
HUYỆN THANH TRÌ |
|
|
|
1 |
01-013 |
Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp |
1 |
|
2 |
01-029 |
Bệnh viện đa khoa Thanh Trì |
2 |
|
XVII |
HUYỆN ỨNG HOÀ |
|
|
|
1 |
01-817 |
Bệnh viện đa khoa Vân Đình |
2 |
|
XVIII |
HUYỆN MỸ ĐỨC |
|
|
|
1 |
01-188 |
Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức |
2 |
2. Hạng bệnh viện là gì? Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025?
2.1. Hạng bệnh viện là gì?
Hiện nay quy định về hạng bệnh viện không có trong các văn bản pháp luật hiện hành, tuy nhiên trước đây hạng bệnh viện được quy định như sau căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 1 Thông tư 23/2005/TT-BYT:
QUY ĐỊNH CHUNG
"...
2. Mục đích của việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:
a) Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;
b) Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;
c) Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.
3. Số hạng đơn vị sự nghiệp y tế:
Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn), Hạng I, Hạng II và Hạng III và hạng IV."
Có thể hiểu, hạng bệnh viện là cơ sở để xác định các mục đích sau đây:
- Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;
- Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;
- Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.
Như vậy, hạng bệnh viện là cách phân loại bệnh viện dựa trên các tiêu chí như quy mô, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, phạm vi hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế.
2.2. Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025?
Căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BYT:
Điều 2. Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
Như vậy, việc phân hạng bệnh viện quy định như sau:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
- Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
3. Bệnh viện hạng 1 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 1 là gì mới nhất 2025?
3.1. Bệnh viện hạng 1 là gì?
Theo Mục 2 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:
Bệnh viện đa khoa hạng I là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UBND tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp.
Theo đó, Bệnh viện đa khoa hạng 1 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UBND tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bệnh viện đa khoa hạng 1 có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp.
3.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 1 là gì mới nhất 2025?
Theo tiểu mục I Mục 2 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định Bệnh viện đa khoa hạng 1 có những chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:
- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú.
- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
- Đào tạo cán bộ y tế:
- Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học, đại học và trung học
- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn.
- Nghiên cứu khoa học về y học:
- Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc – Kết hợp với các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.
- Nghiên cứu dịch tể học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu …
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
- Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.
- Phòng bệnh:
- Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước.
- Quản lý kinh tế trong bệnh viện:
- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện. Từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.
4. Bệnh viện hạng 2 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?
Bệnh viện hạng 2 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?
4.1. Bệnh viện hạng 2 là gì?
Theo Mục 3 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:
Bệnh viện đa khoa hạng II là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các Ngành, có độ ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III.
Theo đó, bệnh viện đa khoa hạng 2 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các Ngành, có độ ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng 3.
4.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?
Theo Mục 1 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT quy định Bệnh viện đa khoa hạng 2 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và có các nhiệm vụ sau:
- Khám bệnh, chữa bệnh:
- Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo các chế độ chính sách Nhà nước quy định.
- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
- Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế. Các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực trong thực hiện quy chế bệnh viện và quy định kỹ thuật bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh.
- Chỉ đạo tuyến: Hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật. Tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Phòng bệnh: Song song với khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện.
- Hợp tác quốc tế: Theo đúng các quy định của Nhà nước.
- Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện từng bước tổ chức thực hiện việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh trong bệnh viện.
5. Bệnh viện hạng 3 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 3 là gì mới nhất 2025?
5.1. Bệnh viện hạng 3 là gì?
Theo Mục 4 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:
Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một huyện hoặc một số huyện, quận trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ngành. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phù hợp.
5.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 3 là gì mới nhất 2025?
Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và có các nhiệm vụ sau:
- Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:
- Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.
- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
- Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh thông thường về nội khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa.
- Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu.
- Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện.
- Đào tạo cán bộ y tế:
- Bệnh viện là cơ sở thực hành cho các trường lớp trung học y tế.
- Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Nghiên cứu khoa học về y học:
- Tổ chức tổng kết, đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp Bộ và cấp Cơ sở.
- Nghiên cứu áp dụng y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (phòng khám đa khoa, y tế cơ sở) thực hiện các phác đồ chẩn đoán và điều trị).
- Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế ở địa phương.
- Phòng bệnh:
- Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
- Hợp tác quốc tế: Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ngoài nước theo quy định của Nhà nước.
- Quản lý kinh tế y tế:
- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí.
- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiệm y tế, đầu tư của nước ngoài, và các tổ chức kinh tế.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện; từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Cách tính điểm xếp hạng bệnh viện ra sao?
Tại Điều 3 Thông tư 06/2024/TT-BYT, cách tính điểm xếp hạng bệnh viện được quy định như sau:
- Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;
- Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị
Lưu ý: Số liệu sẽ lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng.
Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị.
6.2. Quyết định xếp hạng bệnh viện có hiệu lực bao nhiêu năm?
Theo Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT, quyết định xếp hạng bệnh viện có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.
6.3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân (bao gồm bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế...) được chia thành mấy cấp?
Căn cứ Điều 104 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024) quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân (bao gồm bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế...) được chia thành 03 cấp chuyên môn kỹ thuật như sau:
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, chăm sóc sức khỏe ban đầu; quản lý bệnh tật, phục hồi chức năng tại cộng đồng;
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú tổng quát; đào tạo thực hành tổng quát, tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề;
- Cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú chuyên sâu; đào tạo thực hành chuyên sâu; nghiên cứu, đào tạo liên tục chuyên sâu; chuyển giao kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.
6.4. Nguyên tắc của các cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh?
Các cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được tổ chức bảo đảm tính liên tục, liên thông trong cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo tình trạng, mức độ bệnh và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được xếp vào một cấp chuyên môn kỹ thuật; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được nhiệm vụ của cả 03 cấp chuyên môn kỹ thuật thì được xếp vào cấp chuyên sâu; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được nhiệm vụ của cấp ban đầu và cấp cơ bản thì được xếp vào cấp cơ bản;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp nào phải tập trung thực hiện các nhiệm vụ của cấp đó và được thực hiện kỹ thuật chuyên môn của cấp khác nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; thực hiện nhiệm vụ của cấp chuyên môn kỹ thuật khác phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
6.5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp vào cấp chuyên môn kỹ thuật theo các tiêu chí nào?
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp vào cấp chuyên môn kỹ thuật theo các tiêu chí sau đây:
- Năng lực cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn;
- Năng lực tham gia đào tạo thực hành y khoa;
- Năng lực tham gia hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;
- Năng lực nghiên cứu khoa học về y học.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Chi tiết 12 điều y đức của ngành Y tế Việt Nam mới nhất năm 2025
- Hạng bệnh viện là gì? Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025?
- Bệnh viện hạng 1 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 1 là gì mới nhất 2025?
- Danh sách 39 bệnh viện tuyến trung ương mới nhất năm 2025?
- 16 bệnh viện tuyến trung ương ở Hà Nội mới nhất năm 2025?
- 10 bệnh viện tuyến trung ương TP. Hồ Chí Minh mới nhất năm 2025?
- Bệnh viện hạng 2 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?
- Bệnh viện hạng 3 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 3 là gì mới nhất 2025?
Tags
# Y tếCác từ khóa được tìm kiếm
# bệnh viện hạng 1 hà nộiTin cùng chuyên mục
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử là bản ghi chép toàn bộ thông tin y tế của một bệnh nhân được lưu trữ và quản lý dưới dạng số hóa (điện tử) thay vì bản giấy truyền thống. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi số y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Vậy pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không? 27/06/2025Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh là tập hợp các tài liệu y tế, bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin liên quan khác trong quá trình khám chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở y tế. Pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không? 27/06/2025Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là hồ sơ sức khỏe của người bệnh được lưu trữ, quản lý và khai thác dưới dạng điện tử, thay thế cho hồ sơ bệnh án giấy truyền thống. Những quy định mới về bệnh án điện tử sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án được hiểu là tập hợp toàn diện các dữ liệu liên quan đến quá trình khám và điều trị của người bệnh tại các cơ sở y tế. Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 27/06/2025Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề thú y là điều kiện bắt buộc để cá nhân được phép khám, chữa bệnh, tiêm phòng và thực hiện các dịch vụ thú y hợp pháp. Theo quy định mới nhất năm 2025, chứng chỉ hành nghề thú y không có thời hạn cụ thể, tức là có giá trị sử dụng lâu dài kể từ ngày được cấp, trừ khi bị thu hồi theo quy định pháp luật. 03/07/2025Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2025?
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2025?
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất năm 2025 được thực hiện theo quy định của Luật Thú y và hướng dẫn chi tiết tại các văn bản dưới luật có liên quan. Theo quy định hiện hành, người hành nghề trong lĩnh vực thú y phải có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo đủ điều kiện chuyên môn, đạo đức và trách nhiệm pháp lý trong quá trình hành nghề Dưới đây là nội dung chi tiết về thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị để được cấp chứng chỉ hành nghề thú y 03/07/2025Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình nào?
Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình nào?
Từ năm 2025, việc kiểm tra và đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được giao cho Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện theo một lộ trình bắt buộc và thống nhất trên toàn quốc, nhằm bảo đảm chất lượng chuyên môn và chuẩn hóa đầu vào của đội ngũ hành nghề y. Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2024), tất cả người đề nghị cấp giấy phép hành nghề y đều phải vượt qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực do Hội đồng Y khoa Quốc gia tổ chức. 03/07/2025Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y 2025 chuẩn pháp lý? Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y bao gồm những gì?
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y 2025 chuẩn pháp lý? Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y bao gồm những gì?
Từ năm 2025, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y đã có nhiều thay đổi theo quy định mới tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023. Theo đó, người hành nghề muốn được cấp chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, thời gian thực hành và vượt qua kỳ kiểm tra năng lực do Hội đồng Y khoa Quốc gia tổ chức. Bên cạnh đó, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ cũng được quy định chặt chẽ, bao gồm các loại giấy tờ như đơn đề nghị, bản sao bằng cấp, giấy xác nhận thực hành, chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên môn và lý lịch tư pháp. 03/07/2025Những trường hợp nào bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh theo Luật Khám bệnh chữa bệnh mới nhất 2025?
Những trường hợp nào bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh theo Luật Khám bệnh chữa bệnh mới nhất 2025?
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định rõ những trường hợp cá nhân bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh và chuẩn hóa hoạt động y tế. Theo đó, người thuộc các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề, người không đủ điều kiện về đạo đức, chuyên môn, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự… sẽ không được tiếp tục hành nghề trong lĩnh vực này. 03/07/2025Khi nào chứng chỉ hành nghề được chuyển dổi sang giấy phép hành nghề?
