Danh sách bệnh viện hạng 1, 2, 3, 4 Hà Nội mới nhất 2025 (ảnh 1)
Danh sách bệnh viện hạng 1, 2, 3, 4 Hà Nội mới nhất

1. Danh sách bệnh viện hạng 1, 2, 3, 4 Hà Nội mới nhất 2025

1.1. Danh sách bệnh viện tuyến xã, huyện tại các quận huyện Hà Nội

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KCB BHYT BAN ĐẦU TUYẾN XÃ, TUYẾN HUYỆN

Lưu ý: đây là danh sách tất cả các Bệnh viện và cơ sở y tế thực hiện KCB BHYT năm 2025, chưa có thông tin bệnh viện và CSYT quá tải. Danh sách cuối cùng sẽ được đăng tải bao gồm cả cột Quá tải theo CV thông báo số lượng thẻ của BHXH TP Hà Nội, BQT sẽ cập nhật và thông báo sớm nhất đến bạn đọc.

STT

Mã KCB

Tên cơ sở KCB

Hạng bệnh viện

I

QUẬN ĐỐNG ĐA

1

01-267

Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn 2 (thuộc Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn)*

3

2

01-234

Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Thành*

3

3

01-150

Bệnh viện Đông Đô (Công ty cổ phần Bệnh viện Đông Đô)*

3

4

01-035

Bệnh viện đa khoa tư nhân Hồng Hà* (Công ty CP kinh doanh và điều trị Y tế Đức Kiên)

3

5

01-082

Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An*

3

6

01-020

Phòng khám 107 Tôn Đức Thắng (Phòng khám 1- TTYT quận Đống Đa)

3

7

01-021

PKĐK Kim Liên (Phòng khám 3- TTYT quận Đống Đa)

3

8

01-064

PKĐK số 2 (TTYT quận Đống Đa)

3

9

01-C54

TYT phường Láng Thượng (TTYT Đống Đa)

4

10

01-C56

TYT phường Văn Chương (TTYT Đống Đa)

4

11

01-C59

TYT phường Khâm Thiên (TTYT Đống Đa)

4

12

01-C60

TYT Phường Thổ Quan (TTYT Đống Đa)

4

13

01-C62

TYT phường Trung Phụng (TTYT Đống Đa)

4

14

01-C63

TYT phường Quang Trung (TTYT Đống Đa)

4

15

01-C65

TYT phường Phương Liên (TTYT Đống Đa)

4

16

01-C68

TYT phường Kim Liên (TTYT Đống Đa)

4

17

01-C71

TYT phường Khương Thượng (TTYT Đống Đa)

4

18

01-239

Nhà hộ sinh (TTYT Đống Đa)

4

II

QUẬN HOÀNG MAI

1

01-270

PKĐK Thu Cúc- Chi nhánh CTCP Y khoa & thẩm mỹ Thu Cúc*

3

2

01-030

PKĐK Lĩnh Nam (TTYT quận Hoàng Mai)

3

3

01-045

PKĐK Linh Đàm (TTYT quận Hoàng Mai)

3

4

01-D51

TYT Phường Thanh Trì (TTYT Hoàng Mai)

4

5

01-D56

TYT phường Đại Kim (TTYT Hoàng Mai)

4

6

01-D57

TYT phường Tân Mai (TTYT Hoàng Mai)

4

7

01-D62

TYT Phường Trần Phú (TTYT Hoàng Mai)

4

8

01-D63

TYT phường Hoàng Liệt (TTYT Hoàng Mai)

4

9

01-D64

TYT phường Yên Sở (TTYT Hoàng Mai)

4

III

QUẬN BA ĐÌNH

1

01-191

Bệnh viện đa khoa MEDLATEC*

3

2

01-933

Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc*

3

3

01-044

PKĐK- TTYT Môi trường lao động công thương

3

4

01-059

PKĐK 50 Hàng Bún (TTYT quận Ba Đình)

3

5

01-A01

TYT phường Phúc Xá (TTYT quận Ba Đình)

4

6

01-A12

TYT phường Thành Công (TTYT quận Ba Đình)

4

7

01-A13

TYT phường Vĩnh Phúc (TTYT quận Ba Đình)

4

8

01-241

Nhà hộ sinh Ba Đình (TTYT quận Ba Đình)

3

IV

QUẬN CẦU GIẤY

1

01-269

PKĐK Quốc tế Thu Cúc trực thuộc chi nhánh Công ty cổ phần y khoa và thẩm mỹ Thu Cúc*

3

2

01-900

PKĐK đại học Phenikaa Hoàng Ngân - CN công ty cổ phần y học Vĩnh Thiện*

3

3

01-296

PKĐK quốc tế Việt Nga trực thuộc Công ty cổ phần công nghệ và y tế Việt - Nga*

3

4

01-073

PKĐK khu vực Nghĩa Tân (TTYT quận Cầu Giấy)

3

5

01-078

PKĐK khu vực Yên Hoà (TTYT quận Cầu Giấy)

3

6

01-C01

TYT Phường Nghĩa Đô (TTYT quận Cầu Giấy)

4

7

01-C02

TYT phường Nghĩa Tân (TTYT quận Cầu Giấy)

4

8

01-C03

TYT phường Mai Dịch (TTYT quận Cầu Giấy)

4

9

01-C04

TYT Phường Dịch Vọng (TTYT quận Cầu Giấy)

4

10

01-C05

TYT Phường Quan Hoa (TTYT quận Cầu Giấy)

4

11

01-C06

TYT phường Yên Hòa (TTYT quận Cầu Giấy)

4

12

01-C07

TYT phường Trung Hòa (TTYT quận Cầu Giấy)

4

13

01-C08

TYT phường Dịch Vọng Hậu (TTYT quận Cầu Giấy)

4

V

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

1

01-126

Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Nội*

3

2

01-206

Bệnh viện đa khoa Hồng Phát*

3

3

01-096

PKĐK Việt Hàn trực thuộc Công ty cổ phần Công nghệ y học Hồng Đức*

3

4

01-224

PKĐK Dr.Bình Teleclinic - Chi nhánh Công ty TNHH giải pháp E2E*

3

5

01-299

PKĐK trực thuộc CTCP Bệnh viện đa khoa Quốc tế Tomec *

3

6

01-024

PKĐK 103 Bà Triệu (TTYT quận Hai Bà Trưng)

3

7

01-070

PKĐK Mai Hương (TTYT quận Hai Bà Trưng)

3

8

01-D09

TYT phường Đống Mác (TTYT quận Hai Bà Trưng)

4

9

01-D14

TYT phường Đồng Tâm (TTYT quận Hai Bà Trưng)

4

10

01-D15

TYT phường Vĩnh Tuy (TTYT quận Hai Bà Trưng)

4

VI

QUẬN HOÀN KIẾM

1

01-022

PKĐK 26 Lương Ngọc Quyến (TTYT quận Hoàn Kiếm)

3

2

01-057

PKĐK 21 Phan Chu Trinh (TTYT quận Hoàn Kiếm)

3

3

01-076

Trung tâm Bác sĩ gia đình (TTYT quận Hoàn Kiếm)

3

4

01-081

Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội (PK 11 Phan Chu Trinh)

3

5

01-A57

Trạm y tế phường Cửa Đông (TTYT quận Hoàn Kiếm)

4

6

01-A59

Trạm y tế phường Hàng Bạc (TTYT quận Hoàn Kiếm)

4

7

01-A65

Trạm y tế phường Tràng Tiền (TTYT quận Hoàn Kiếm)

4

8

01-A67

Trạm y tế phường Phan Chu Trinh (TTYT quận Hoàn Kiếm)

4

VII

QUẬN THANH XUÂN

1

01-235

Bệnh viện đa khoa An Việt*

3

2

01-361

Bệnh viện Đại học Quốc Gia

3

3

01-074

PKĐK trực thuộc TTYT Quận Thanh Xuân

3

4

01-E01

TYT phường Nhân Chính (TTYT Thanh Xuân)

4

5

01-E03

TYT phường Khương Trung (TTYT Thanh Xuân)

4

6

01-E04

TYT phường Khương Mai (TTYT Thanh Xuân)

4

7

01-E05

TYT phườngThanh Xuân Trung (TTYT Thanh Xuân)

4

8

01-E09

TYT phường Thanh Xuân Bắc (TTYT Thanh Xuân)

4

VIII

QUẬN LONG BIÊN

1

01-249

Bệnh viện ĐK Quốc tế Bắc Hà *

3

3

01-054

Phòng khám đa khoa Ngọc Lâm (TTYT quận Long Biên)

3

4

01-067

PKĐK Sài Đồng (TTYT q.Long Biên)

3

5

01-092

PKĐK trung tâm (TTYT q.Long Biên)

3

6

01-218

PKĐK Bồ Đề (TTYT q.Long Biên)

3

7

01-B51

TYT phường Thượng Thanh (TTYT q.Long Biên)

4

8

01-B52

TYT phường Ngọc Thuỵ (TTYT q.Long Biên)

4

9

01-B53

TYT phường Giang Biên (TTYT q.Long Biên)

4

10

01-B54

TYT phường Đức Giang (TTYT q.Long Biên)

4

11

01-B55

TYT phường Việt Hưng (TTYTq. Long Biên)

4

12

01-B56

TYT phường Gia Thuỵ (TTYT q. Long Biên)

4

13

01-B57

TYT phường Ngọc Lâm (TTYT q.Long Biên)

4

14

01-B58

TYT phường Phúc Lợi (TTYT q.Long Biên)

4

15

01-B59

TYT phường Bồ Đề (TTYT q.Long Biên)

4

16

01-B60

TYT phường Sài Đồng (TTYT q.Long Biên)

4

17

01-B61

TYT phường Long Biên (TTYT q.Long Biên)

4

18

01-B62

TYT phường Thạch Bàn (TTYT q. Long Biên)

4

19

01-B63

TYT phường Phúc Đồng (TTYT q. Long Biên)

4

20

01-B64

TYT phường Cự Khối (TTYT q. Long Biên)

4

IX

QUẬN TÂY HỒ

1

01-023

PKĐK 124 Hoàng Hoa Thám (TTYT quận Tây Hồ)

3

2

01-066

PKĐK trực thuộc TTYT quận Tây Hồ

3

3

01-B01

TYT Phường Phú Thượng (TTYT quận Tây Hồ)

4

4

01-B02

TYT Phường Nhật Tân (TTYT quận Tây Hồ)

4

5

01-B03

TYT Phường Tứ Liên (TTYT quận Tây Hồ)

4

6

01-B04

TYT Phường Quảng An (TTYT quận Tây Hồ)

4

7

01-B05

TYT Phường Xuân La (TTYT quận Tây Hồ)

4

8

01-B06

TYT Phường Yên Phụ (TTYT quận Tây Hồ)

4

9

01-B07

TYT Phường Bưởi (TTYT quận Tây Hồ)

4

10

01-B08

TYT Phường Thuỵ Khuê (TTYT quận Tây Hồ)

4

11

01-265

PKĐK Medlatec số 1 trực thuộc Công ty TNHH Medlatec Việt Nam

3

X

QUẬN HÀ ĐÔNG

1

01-041

Bệnh viện ĐK 16A Hà Đông (Công ty TNHH 1TV 16A)*

3

2

01-094

Bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức (Công ty TNHH một thành viên Bệnh viện Thiên Đức)*

3

3

01-832

PKĐK khu vực Trung Tâm (TTYT quận Hà Đông)

3

4

01-079

PKĐK khu vực Phú Lương (TTYT quận Hà Đông)

3

5

01-H01

TYT Phường Nguyễn Trãi (TTYT q. Hà Đông)

4

6

01-H03

TYT Phường Vạn phúc (TTYT q. Hà Đông)

4

7

01-H04

TYT Phường Yết Kiêu (TTYT q. Hà Đông)

4

8

01-H05

TYT Phường Quang Trung (TTYT q. Hà Đông)

4

9

01-H06

TYT Phường Phúc La (TTYT q. Hà Đông)

4

10

01-H07

TYT Phường Hà Cầu (TTYT q. Hà Đông)

4

11

01-H09

TYT Xã Yên Nghĩa (TTYT q. Hà Đông)

4

12

01-H10

TYT Phường Kiến Hưng (TTYT q. Hà Đông)

4

13

01-H11

TYT Xã Phú Lãm (TTYT q. Hà Đông)

4

14

01-H12

TYT Xã Phú Lương (TTYT q. Hà Đông)

4

15

01-H13

TYT Xã Dương Nội (TTYT q. Hà Đông)

4

16

01-H14

TYT Phường Đồng Mai (TTYT q. Hà Đông)

4

17

01-H15

TYT Phường Biên Giang (TTYT q. Hà Đông)

4

18

01-H16

TYT Phường Văn Quán (TTYT q. Hà Đông)

4

19

01-H17

TYT Phường Mộ Lao (TTYT q. Hà Đông)

4

20

01-H18

TYT Phường Phú La (TTYT q. Hà Đông)

4

21

01-H19

TYT Phường La Khê (TTYT q. Hà Đông)

4

XI

QUẬN NAM TỪ LIÊM

1

01-288

Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc- Phúc Trường Minh (trực thuộc Công ty TNHH Bệnh viện ĐKTN An Sinh - Phúc Trường Minh)*

3

2

01-244

Bệnh viện Quốc tế DoLife*

3

3

01-208

PKĐK trực thuộc Công ty cổ phần Trung tâm Bác sỹ gia đình Hà Nội*

3

4

01-294

PKĐK trực thuộc CTCP Bệnh viện Hữu nghị Quốc tế Hà Nội

5

01-091

PKĐK Cầu Diễn (TTYT quận Nam Từ Liêm)

3

6

01-G01

TYT Phường Cầu Diễn (TTYT quận Nam Từ Liêm)

4

7

01-G12

TYT Phường Mỹ Đình 1 (TTYT quận Nam Từ Liêm)

4

8

01-G13

TYT Phường Tây Mỗ (TTYT quận Nam Từ Liêm)

4

9

01-G15

TYT Phường Đại Mỗ (TTYT quận Nam Từ Liêm)

4

10

01-G16

TYT phường Trung Văn (TTYT quận Nam Từ Liêm)

4

11

01-MG3

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Smart City

3

XII

QUẬN BẮC TỪ LIÊM

1

01-258

Bệnh viện đa khoa Phương Đông*

3

2

01-251

Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch

3

3

01-881

Bệnh viện Mặt trời thuộc CTCP phát triển công nghệ y học Việt Nam - Nhật Bản

3

4

01-083

PKĐK khu vực Chèm (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

3

5

01-G02

TYT Phường Thượng Cát (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

6

01-G03

TYT Phường Liên Mạc (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

7

01-G04

TYT Phường Đông Ngạc (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

8

01-G05

TYT Phường Thụy Phương (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

9

01-G06

TYT Phường Tây Tựu (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

10

01-G07

TYT Phường Xuân Đỉnh (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

11

01-G08

TYT Phường Minh Khai (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

12

01-G09

TYT Phường Cổ Nhuế 1 (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

13

01-G10

TYT Phường Phú Diễn (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

14

01-229

TYT Phường Cổ Nhuế 2 (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

15

01-230

TYT Phường Phúc Diễn (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

16

01-G17

TYT phường Đức Thắng (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

17

01-G18

TYT phường Xuân Tảo (TTYT quận Bắc Từ Liêm)

4

XIII

THỊ XÃ SƠN TÂY

1

01-242

PKĐK Lê Lợi (TTYT Thị xã Sơn Tây)

3

2

01-H55

TYT Phường Sơn Lộc (TTYT TX Sơn Tây)

4

3

01-H57

TYT Xã Đường Lâm (TTYT TX Sơn Tây)

4

4

01-H59

TYT Xã Xuân Sơn (TTYT TX Sơn Tây)

4

5

01-H60

TYT Phường Trung Hưng (TTYT TX Sơn Tây)

4

6

01-H61

TYT Xã Thanh Mỹ (TTYT TX Sơn Tây)

4

7

01-H63

TYT Xã Kim Sơn (TTYT TX Sơn Tây)

4

8

01-H64

TYT Xã Sơn Đông (TTYT TX Sơn Tây)

4

9

01-H65

TYT Xã Cổ Đông (TTYT TX Sơn Tây)

4

XIV

HUYỆN ĐÔNG ANH

1

01-233

PKĐK thuộc Cty TNHH Hoàng Ngân*

3

2

01-146

PKĐK Nam Hồng*

3

3

01-279

PKĐK An Bình trực thuộc Công ty cổ phần y dược Tâm An Bình*

3

4

01-084

PKĐK Miền Đông (TTYT huyện Đông Anh)

3

5

01-363

PKĐK Trung tâm (TTYT huyện Đông Anh)

3

6

01-F01

TYT thị trấn Đông Anh (TTYT h.Đông Anh)

4

7

01-F02

TYT xã Xuân Nộn (TTYT h.Đông Anh)

4

8

01-F03

TYT xã Thụy Lâm (TTYT h.Đông Anh)

4

9

01-F04

TYT xã Bắc Hồng (TTYT h.Đông Anh)

4

10

01-F05

TYT xã Nguyên Khê (TTYT h.Đông Anh)

4

11

01-F06

TYT xã Nam Hồng (TTYT h.Đông Anh)

4

12

01-F07

TYT xã Tiên Dương (TTYT h.Đông Anh)

4

13

01-F08

TYT xã Vân Hà (TTYT h.Đông Anh)

4

14

01-F09

TYT xã Uy Nỗ (TTYT h.Đông Anh)

4

15

01-F10

TYT xã Vân Nội (TTYT h.Đông Anh)

4

16

01-F11

TYT xã Liên Hà (TTYTh.Đông Anh)

4

17

01-F12

TYT xã Việt Hùng (TTYTh.Đông Anh)

4

18

01-F13

TYT xã Kim Nỗ (TTYT h.Đông Anh)

4

19

01-F14

TYT xã Kim Chung (TTYT h.Đông Anh)

4

20

01-F15

TYT xã Dục Tú (TTYT h.Đông Anh)

4

21

01-F16

TYT xã Đại Mạch (TTYT h.Đông Anh)

4

22

01-F17

TYT xã Vĩnh Ngọc (TTYT h.Đông Anh)

4

23

01-F18

TYT xã Cổ Loa (TTYT h.Đông Anh)

4

24

01-F19

TYT xã Hải Bối (TTYT h.Đông Anh)

4

25

01-F20

TYT xã Xuân Canh (TTYT h.Đông Anh)

4

26

01-F21

TYT xã Võng La (TTYT h.Đông Anh)

4

27

01-F22

TYT xã Tầm Xá (TTYT h.Đông Anh)

4

28

01-F23

TYT xã Mai Lâm (TTYT h.Đông Anh)

4

29

01-F24

TYT xã Đông Hội (TTYT h.Đông Anh)

4

XV

HUYỆN SÓC SƠN

1

01-033

PKĐK Trung tâm (TTYT huyện Sóc Sơn)

3

2

01-034

PKĐK Kim Anh (TTYT huyện Sóc Sơn)

3

3

01-107

PKĐK Minh Phú (TTYT huyện Sóc Sơn)

3

4

01-171

PKĐK Xuân Giang (TTYT huyện Sóc Sơn)

3

5

01-256

PKĐK khu vực Hồng Kỳ (TTYT huyện Sóc Sơn)

3

6

01-E51

TYT Thị trấn Sóc Sơn (TTYT H.Sóc Sơn)

4

7

01-E52

TYT xã Bắc Sơn (TTYT h. Sóc Sơn)

4

8

01-E53

TYT xã Minh Trí (TTYT h. Sóc Sơn)

4

9

01-E54

TYT xã Hồng Kỳ (TTYT h. Sóc Sơn)

4

10

01-E55

TYT xã Nam Sơn (TTYT h. Sóc Sơn)

4

11

01-E56

TYT xã Trung Giã (TTYT h. Sóc Sơn)

4

12

01-E57

TYT xã Tân Hưng (TTYT h. Sóc Sơn)

4

13

01-E58

TYT xã Minh Phú (TTYT h. Sóc Sơn)

4

14

01-E59

TYT xã Phù Linh (TTYT h. Sóc Sơn)

4

15

01-E60

TYT xã Bắc Phú (TTYT h. Sóc Sơn)

4

16

01-E61

TYT xã Tân Minh (TTYT h. Sóc Sơn)

4

17

01-E62

TYT xã Quang Tiến (TTYT h. Sóc Sơn)

4

18

01-E63

TYT xã Hiền Ninh (TTYT h. Sóc Sơn)

4

19

01-E64

TYT xã Tân Dân (TTYT h. Sóc Sơn)

4

20

01-E65

TYT xã Tiên Dược (TTYT h. Sóc Sơn)

4

21

01-E66

TYT xã Việt Long (TTYT h. Sóc Sơn)

4

22

01-E67

TYT xã Xuân Giang (TTYT h. Sóc Sơn)

4

23

01-E68

TYT xã Mai Đình (TTYT h. Sóc Sơn)

4

24

01-E69

TYT xã Đức Hòa (TTYT h. Sóc Sơn)

4

25

01-E70

TYT xã Thanh Xuân (TTYT h. Sóc Sơn)

4

26

01-E71

TYT xã Đông Xuân (TTYT h. Sóc Sơn)

4

27

01-E72

TYT xã Kim Lũ (TTYT h. Sóc Sơn)

4

28

01-E73

TYT xã Phú Cường (TTYT h. Sóc Sơn)

4

29

01-E74

TYT xã Phú Minh (TTYT h. Sóc Sơn)

4

30

01-E75

TYT xã Phù Lỗ (TTYT h. Sóc Sơn)

4

31

01-E76

TYT xã Xuân Thu (TTYT h. Sóc Sơn)

4

XVI

HUYỆN THANH TRÌ

1

01-095

Công ty cổ phần Bệnh viện đa khoa Thăng Long*

3

2

01-289

PKĐK Quốc tế An Đạt trực thuộc Công ty TNHH phòng khám đa khoa quốc tế An Đạt*

3

3

01-012

PKĐK khu vực Đông Mỹ (TTYT huyện Thanh Trì)

3

4

01-G51

TYT Thị trấn Văn Điển (TTYT H.Thanh Trì)

4

5

01-G52

TYT Xã Tân Triều (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

6

01-G53

TYT Xã Thanh Liệt (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

7

01-G54

TYT Xã Tả Thanh Oai (TTYT H.Thanh Trì)

4

8

01-G55

TYT Xã Hữu Hoà (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

9

01-G56

TYT Xã Tam Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

10

01-G57

TYT Xã Tứ Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

11

01-G58

TYT Xã Yên Mỹ (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

12

01-G59

TYT Xã Vĩnh Quỳnh (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

13

01-G60

TYT Xã Ngũ Hiệp (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

14

01-G61

TYT Xã Duyên Hà (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

15

01-G62

TYT Xã Ngọc Hồi (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

16

01-G63

TYT Xã Vạn Phúc (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

17

01-G64

TYT Xã Đại áng (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

18

01-G65

TYT Xã Liên Ninh (TTYT Huyện Thanh Trì)

4

XVII

HUYỆN GIA LÂM

1

01-160

BVĐK huyện Gia Lâm

2

2

01-026

PKĐK Yên Viên (TTYT huyện Gia Lâm)

3

3

01-027

PKĐK Trâu Quỳ (TTYT huyện Gia Lâm)

3

4

01-093

PKĐK Đa Tốn (TTYT huyện Gia Lâm)

3

5

01-F53

TYT thị trấn Yên Viên (TTYT huyện Gia Lâm)

4

6

01-F54

TYT xã Ninh Hiệp (TTYT huyện Gia Lâm)

4

7

01-F55

TYT xã Đình Xuyên (TTYT huyện Gia Lâm)

4

8

01-F57

TYT xã Phù Đổng (TTYT huyện Gia Lâm)

4

9

01-F58

TYT xã Trung Mầu (TTYT Huyện Gia Lâm)

4

10

01-F59

TYT xã Lệ Chi (TTYT huyện Gia Lâm)

4

11

01-F62

TYT xã Phú Thị (TTYT Huyện Gia Lâm)

4

12

01-F63

TYT xã Kim Sơn (TTYT Huyện Gia Lâm)

4

13

01-F65

TYT xã Dương Quang (TTYT huyện Gia Lâm)

4

14

01-F66

TYT xã Dương Xá (TTYT Huyện Gia Lâm)

4

15

01-F67

TYT xã Đông Dư (TTYT Huyện Gia Lâm)

4

16

01-F68

TYT xã Đa Tốn (TTYT huyện Gia Lâm)

4

17

01-F69

TYT xã Kiêu Kỵ (TTYT huyện Gia Lâm)

4

18

01-F70

TYT Xã Bát Tràng (TTYT huyện Gia Lâm)

4

19

01-F71

TYT Xã Kim Lan (TTYT huyện Gia Lâm)

4

20

01-F72

TYT xã Văn Đức (TTYT huyện Gia Lâm)

4

XVIII

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

1

01-823

BVĐK huyện Chương Mỹ

2

2

01-100

PKĐK khu vực Xuân Mai (TTYT h. Chương Mỹ)

3

3

01-135

PKĐK khu vực Lương Mỹ (TTYT h. Chương Mỹ)

3

4

01-L01

TYT Thị trấn Chúc Sơn (TTYT h.Chương Mỹ)

4

5

01-L02

TYT Thị trấn Xuân Mai (TTYT h.Chương Mỹ)

4

6

01-L03

TYT Xã Phụng Châu (TTYT h. Chương Mỹ)

4

7

01-L04

TYT Xã Tiên Phương (TTYT h. Chương Mỹ)

4

8

01-L05

TYT Xã Đông Sơn (TTYT h. Chương Mỹ)

4

9

01-L06

TYT Xã Đông Phương Yên (TTYT h. Chương Mỹ)

4

10

01-L07

TYT Xã Phú Nghĩa (TTYT h. Chương Mỹ)

4

11

01-L08

TYT Xã Trường Yên (TTYT h. Chương Mỹ)

4

12

01-L09

TYT Xã Ngọc Hòa (TTYT h. Chương Mỹ)

4

13

01-L10

TYT Xã Thủy Xuân Tiên (TTYT h. Chương Mỹ)

4

14

01-L11

TYT Xã Thanh Bình (TTYT h. Chương Mỹ)

4

15

01-L12

TYT Xã Trung Hòa (TTYT h. Chương Mỹ)

4

16

01-L13

TYT Xã Đại Yên (TTYT h.Chương Mỹ)

4

17

01-L14

TYT Xã Thụy Hương (TTYT h. Chương Mỹ)

4

18

01-L15

TYT Xã Tốt Động (TTYT h. Chương Mỹ)

4

19

01-L16

TYT Xã Lam Điền (TTYT h. Chương Mỹ)

4

20

01-L17

TYT Xã Tân Tiến (TTYT h. Chương Mỹ)

4

21

01-L18

TYT Xã Nam Phương Tiến (TTYT Chương Mỹ)

4

22

01-L19

TYT Xã Hợp Đồng (TTYT h.Chương Mỹ)

4

23

01-L20

TYT Xã Hoàng Văn Thụ (TTYT h Chương Mỹ)

4

24

01-L21

TYT Xã Hoàng Diệu (TTYT h. Chương Mỹ)

4

25

01-L22

TYT Xã Hữu Văn (TTYT h. Chương Mỹ)

4

26

01-L23

TYT Xã Quảng Bị (TTYT h. Chương Mỹ)

4

27

01-L24

TYT Xã Mỹ Lương (TTYT h. Chương Mỹ)

4

28

01-L25

TYT Xã Thượng Vực (TTYT h. Chương Mỹ)

4

29

01-L26

TYT Xã Hồng Phong (TTYT h. Chương Mỹ)

4

30

01-L27

TYT Xã Đồng Phú (TTYT h. Chương Mỹ)

4

31

01-L28

TYT Xã Trần Phú (TTYT h. Chương Mỹ)

4

32

01-L29

TYT Xã Văn Võ (TTYT h. Chương Mỹ)

4

33

01-L30

TYT Xã Đồng Lạc (TTYT h. Chương Mỹ)

4

34

01-L31

TYT Xã Hòa Chính (TTYT h. Chương Mỹ)

4

35

01-L32

TYT Xã Phú Nam An (TTYT h. Chương Mỹ)

4

XIX

HUYỆN THƯỜNG TÍN

1

01-830

BVĐK huyện Thường Tín

2

2

01-017

PKĐK khu vực Tô Hiệu (TTYT huyện Thường Tín)

3

3

01-M01

TYT Thị trấn Thường Tín (TTYT h. Thường Tín)

4

4

01-M02

TYT xã Ninh Sở (TTYT h. Thường Tín)

4

5

01-M03

TYT Xã Nhị Khê (TTYT h. Thường Tín)

4

6

01-M04

TYT Xã Duyên Thái (TTYT h. Thường Tín)

4

7

01-M05

TYT Xã Khánh Hà (TTYT h. Thường Tín)

4

8

01-M06

TYT Xã Hòa Bình (TTYT h. Thường Tín)

4

9

01-M07

TYT Xã Văn Bình (TTYT h.Thường Tín)

4

10

01-M08

TYT Xã Hiền Giang (TTYT h. Thường Tín)

4

11

01-M09

TYT Xã Hồng Vân (TTYT h. Thường Tín)

4

12

01-M10

TYT xã Vân Tảo (TTYT h. Thường Tín)

4

13

01-M11

TYT Xã Liên Phương (TTYT h. Thường Tín)

4

14

01-M12

TYT Xã Văn Phú (TTYT h. Thường Tín)

4

15

01-M13

TYT Xã Tự Nhiên (TTYT h. Thường Tín)

4

16

01-M14

TYT Xã Tiền Phong (TTYT h. Thường Tín)

4

17

01-M15

TYT xã Hà Hồi (TTYT h. Thường Tín)

4

18

01-M16

TYT Xã Thư Phú (TTYT h. Thường Tín)

4

19

01-M17

TYT Xã Nguyễn Trãi (TTYT h. Thường Tín)

4

20

01-M18

TYT Xã Quất Động (TTYT h. Thường Tín)

4

21

01-M19

TYT xã Chương Dương (TTYT h. Thường Tín)

4

22

01-M20

TYT xã Tân Minh (TTYT h. Thường Tín)

4

23

01-M21

TYT Xã Lê Lợi (TTYT h. Thường Tín)

4

24

01-M22

TYT Xã Thắng Lợi (TTYT h. Thường Tín)

4

25

01-M23

TYT Xã Dũng Tiến (TTYT h. Thường Tín)

4

26

01-M24

TYT Xã Thống Nhất (TTYT h. Thường Tín)

4

27

01-M25

TYT Xã Nghiêm Xuyên (TTYT Thường Tín)

4

28

01-M26

TYT Xã Tô Hiệu (TTYT h. Thường Tín)

4

29

01-M27

TYT Xã Văn Tự (TTYT h. Thường Tín)

4

30

01-M28

TYT Xã Vạn Điểm (TTYT h. Thường Tín)

4

31

01-M29

TYT Xã Minh Cường (TTYT h. Thường Tín)

4

XX

HUYỆN MÊ LINH

1

01-099

BVĐK huyện Mê Linh

2

2

01-971

Khoa khám bệnh cơ sở 2 - BV Giao thông vận tải Vĩnh Phúc

3

3

01-287

PKĐK Y Cao trực thuộc Công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Thông*

4

01-195

PKĐK Đại Thịnh (TTYT h. Mê Linh)

3

5

01-088

PKĐK Thạch Đà (TTYT h. Mê Linh)

3

6

01-P01

TYT xã Đại Thịnh (TTYT huyện Mê Linh)

4

7

01-P02

TYT xã Kim Hoa (TTYT h. Mê Linh)

4

8

01-P03

TYT xã Thạch Đà (TTYT huyện Mê Linh)

4

9

01-P04

TYT xã Tiến Thắng (TTYT huyện Mê Linh)

4

10

01-P05

TYT xã Tự Lập (TTYT h. Mê Linh)

4

11

01-P06

TYT Thị trấn Quang Minh (TTYT h. Mê Linh)

4

12

01-P07

TYT xã Thanh Lâm (TTYT huyện Mê Linh)

4

13

01-P08

TYT xã Tam Đồng (TTYT h. Mê Linh)

4

14

01-P09

TYT xã Liên Mạc (TTYT huyện Mê Linh)

4

15

01-P10

TYT xã Vạn Yên (TTYT h. Mê Linh)

4

16

01-P11

TYT xã Chu Phan (TTYT h. Mê Linh)

4

17

01-P12

TYT xã Tiến Thịnh (TTYT h. Mê Linh)

4

18

01-P13

TYT xã Mê Linh (TTYT h. Mê Linh)

4

19

01-P14

TYT xã Văn Khê (TTYT h. Mê Linh)

4

20

01-P15

TYT xã Hoàng Kim (TTYT h. Mê Linh)

4

21

01-P16

TYT xã Tiền Phong (TTYT h. Mê Linh)

4

22

01-P17

TYT xã Tráng Việt (TTYT h. Mê Linh)

4

23

01-P18

TYT Thị trấn Chi Đông (TTYT h. Mê Linh)

4

XXI

HUYỆN ỨNG HOÀ

1

01-AA4

PKĐK Favina Nam Hà Nội trực thuộc Công ty cổ phần Hệ thống Bệnh viện gia đình Việt Nam - Favina Hospital

3

2

01-155

PKĐK khu vực Đồng Tân (TTYT h. Ứng Hòa)

3

3

01-156

PKĐK khu vực Lưu Hoàng (TTYT h. Ứng Hòa)

3

4

01-N01

TYT Thị trấn Vân Đình (TTYT h. Ứng Hòa)

4

5

01-N02

TYT Xã Viên An (TTYT h. Ứng Hòa)

4

6

01-N03

TYT Xã Viên Nội (TTYT h. Ứng Hòa)

4

7

01-N04

TYT Xã Hoa Sơn (TTYT h. Ứng Hòa)

4

8

01-N05

TYT Xã Quảng Phú Cầu (TTYT h. Ứng Hòa)

4

9

01-N06

TYT Xã Trường Thịnh (TTYT h. Ứng Hòa)

4

10

01-N07

TYT Xã Cao Thành (TTYT h. Ứng Hòa)

4

11

01-N08

TYT Xã Liên Bạt (TTYT h. Ứng Hòa)

4

12

01-N09

TYT Xã Sơn Công (TTYT h. Ứng Hòa)

4

13

01-N10

TYT Xã Đồng Tiến (TTYT h. Ứng Hòa)

4

14

01-N11

TYT Xã Phương Tú (TTYT h. Ứng Hòa)

4

15

01-N12

TYT Xã Trung Tú (TTYT h. Ứng Hòa)

4

16

01-N13

TYT Xã Đồng Tân (TTYT h. Ứng Hòa)

4

17

01-N14

TYT Xã Tảo Dương Văn (TTYT h. Ứng Hòa)

4

18

01-N15

TYT Xã Vạn Thái (TTYT h. Ứng Hòa)

4

19

01-N16

TYT Xã Minh Đức (TTYT h. Ứng Hòa)

4

20

01-N17

TYT Xã Hòa Lâm (TTYT h. Ứng Hòa)

4

21

01-N18

TYT Xã Hòa Xá (TTYT h. Ứng Hòa)

4

22

01-N19

TYT Xã Trầm Lộng (TTYT h. Ứng Hòa)

4

23

01-N20

TYT Xã Kim Đường (TTYT h. Ứng Hòa)

4

24

01-N21

TYT Xã Hòa Nam (TTYT h. Ứng Hòa)

4

25

01-N22

TYT Xã Hòa Phú (TTYT h. Ứng Hòa)

4

26

01-N23

TYT Xã Đội Bình (TTYT h. Ứng Hòa)

4

27

01-N24

TYT Xã Đại Hùng (TTYT h. Ứng Hòa)

4

28

01-N25

TYT Xã Đông Lỗ (TTYT h. Ứng Hòa)

4

29

01-N26

TYT Xã Phù Lưu (TTYT h. Ứng Hòa)

4

30

01-N27

TYT Xã Đại Cường (TTYT h. Ứng Hòa)

4

31

01-N28

TYT Xã Lưu Hoàng (TTYT h. Ứng Hòa)

4

32

01-N29

TYT Xã Hồng Quang (TTYT h. Ứng Hòa)

4

XXII

HUYỆN MỸ ĐỨC

1

01-825

BVĐK huyện Mỹ Đức

3

2

01-169

PKĐK khu vực An Mỹ (TTYT h. Mỹ Đức)

3

3

01-172

PKĐK khu vực Hương Sơn (TTYT h. Mỹ Đức)

3

4

01-N51

TYT Thị trấn Đại Nghĩa (TTYT h. Mỹ Đức)

4

5

01-N52

TYT Xã Đồng Tâm (TTYT h. Mỹ Đức)

4

6

01-N53

TYT xã Thượng Lâm (TTYT h. Mỹ Đức)

4

7

01-N54

TYT Xã Tuy Lai (TTYT h. Mỹ Đức)

4

8

01-N55

TYT Xã Phúc Lâm (TTYT h. Mỹ Đức)

4

9

01-N56

TYT Xã Mỹ Thành (TTYT h. Mỹ Đức)

4

10

01-N57

TYT Xã Bột Xuyên (TTYT h. Mỹ Đức)

4

11

01-N58

TYT xã An Mỹ (TTYT h. Mỹ Đức)

4

12

01-N59

TYT Xã Hồng Sơn (TTYT h. Mỹ Đức)

4

13

01-N60

TYT Xã Lê Thanh (TTYT h. Mỹ Đức)

4

14

01-N61

TYT Xã Xuy Xá (TTYT h. Mỹ Đức)

4

15

01-N62

TYT Xã Phùng Xá (TTYT h. Mỹ Đức)

4

16

01-N63

TYT Xã Phù Lưu Tế (TTYT h. Mỹ Đức)

4

17

01-N64

TYT Xã Đại Hưng (TTYT h. Mỹ Đức)

4

18

01-N65

TYT Xã Vạn Kim (TTYT h. Mỹ Đức)

4

19

01-N66

TYT Xã Đốc Tín (TTYT h. Mỹ Đức)

4

20

01-N67

TYT xã Hương Sơn (TTYT h. Mỹ Đức)

4

21

01-N68

TYT Xã Hùng Tiến (TTYT h. Mỹ Đức)

4

22

01-N69

TYT Xã An Tiến (TTYT h. Mỹ Đức)

4

23

01-N70

TYT Xã Hợp Tiến (TTYT h. Mỹ Đức)

4

24

01-N71

TYT Xã Hợp Thanh (TTYT h. Mỹ Đức)

4

25

01-N72

TYT Xã An Phú (TTYT h. Mỹ Đức)

4

XXIII

HUYỆN HOÀI ĐỨC

1

01-824

BVĐK huyện Hoài Đức

2

2

01-183

PKĐK Nguyễn Trọng Thọ *

3

3

01-199

PKĐK khu vực Ngãi Cầu (TTYT h. Hoài Đức)

3

4

01-J51

TYT Thị trấn Trạm Trôi (TTYT h. Hoài Đức)

4

5

01-J52

TYT Xã Đức Thượng (TTYT h. Hoài Đức)

4

6

01-J53

TYT Xã Minh Khai (TTYT h. Hoài Đức)

4

7

01-J54

TYT Xã Dương Liễu (TTYT h. Hoài Đức)

4

8

01-J55

TYT Xã Di Trạch (TTYT h. Hoài Đức)

4

9

01-J56

TYT Xã Đức Giang (TTYT h. Hoài Đức)

4

10

01-J57

TYT Xã Cát Quế (TTYT h. Hoài Đức)

4

11

01-J58

TYT Xã Kim Chung (TTYT h. Hoài Đức)

4

12

01-J59

TYT Xã Yên Sở (TTYT h. Hoài Đức)

4

13

01-J60

TYT Xã Sơn Đồng (TTYT h. Hoài Đức)

4

14

01-J61

TYT Xã Vân Canh (TTYT h. Hoài Đức)

4

15

01-J62

TYT Xã Đắc Sở TTYT h. Hoài Đức)

4

16

01-J63

TYT Xã Lại Yên (TTYT h. Hoài Đức)

4

17

01-J64

TYT Xã Tiền Yên (TTYT h. Hoài Đức)

4

18

01-J65

TYT Xã Song Phương (TTYT h. Hoài Đức)

4

19

01-J66

TYT Xã An Khánh (TTYT h. Hoài Đức)

4

20

01-J67

TYT Xã An Thượng (TTYT h. Hoài Đức)

4

21

01-J68

TYT Xã Vân Côn (TTYT h. Hoài Đức)

4

22

01-J69

TYT Xã La Phù (TTYT h. Hoài Đức)

4

23

01-J70

TYT Xã Đông La (TTYT h. Hoài Đức)

4

XXIV

HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

1

01-820

BVĐK huyện Đan Phượng

2

2

01-839

PKĐK khu vực Liên Hồng (TTYT h. Đan Phượng)

3

3

01-J01

TYT Thị trấn Phùng (TTYT h. Đan Phượng)

4

4

01-J02

TYT Xã Trung Châu (TTYT h. Đan Phượng)

4

5

01-J03

TYT Xã Thọ An (TTYT h. Đan Phượng)

4

6

01-J04

TYT Xã Thọ Xuân (TTYT h. Đan Phượng)

4

7

01-J05

TYT Xã Hồng Hà (TTYT h. Đan Phượng)

4

8

01-J07

TYT Xã Liên Hà (TTYT h. Đan Phượng)

4

9

01-J08

TYT Xã Hạ Mỗ (TTYT h. Đan Phượng)

4

10

01-J09

TYT Xã Liên Trung (TTYT h. Đan Phượng)

4

11

01-J10

TYT Xã Phương Đình (TTYT h. Đan Phượng)

4

12

01-J11

TYT Xã Thượng Mỗ (TTYT h. Đan Phượng)

4

13

01-J12

TYT Xã Tân Hội (TTYT h. Đan Phượng)

4

14

01-J13

TYT Xã Tân Lập (TTYT h. Đan Phượng)

4

15

01-J14

TYT Xã Đan Phượng (TTYT Đan Phượng)

4

16

01-J15

TYT Xã Đồng Tháp (TTYT h. Đan Phượng)

4

17

01-J16

TYT Xã Song Phượng (TTYT Đan Phượng)

4

XXV

HUYỆN PHÚ XUYÊN

1

01-821

BVĐK huyện Phú Xuyên

2

2

01-200

PKĐK khu vực Tri Thuỷ (TTYT h. Phú Xuyên)

3

3

01-M51

TYT Thị trấn Phú Minh (TTYT h. Phú Xuyên)

4

4

01-M52

TYT Thị trấn Phú Xuyên (TTYT h. Phú Xuyên)

4

5

01-M53

TYT Xã Hồng Minh (TTYT h. Phú Xuyên)

4

6

01-M54

TYT Xã Phượng Dực (TTYT h. Phú Xuyên)

4

7

01-M57

TYT Xã Tri Trung (TTYT h. Phú Xuyên)

4

8

01-M58

TYT Xã Đại Thắng (TTYT h. Phú Xuyên)

4

9

01-M59

TYT Xã Phú Túc (TTYT h. Phú Xuyên)

4

10

01-M60

TYT Xã Văn Hoàng (TTYT h. Phú Xuyên)

4

11

01-M61

TYT Xã Hồng Thái (TTYT h. Phú Xuyên)

4

12

01-M62

TYT Xã Hoàng Long (TTYT h. Phú Xuyên)

4

13

01-M63

TYT Xã Quang Trung (TTYT h. Phú Xuyên)

4

14

01-M64

TYT Xã Nam Phong (TTYT h. Phú Xuyên)

4

15

01-M65

TYT Xã Nam Triều (TTYT h. Phú Xuyên)

4

16

01-M66

TYT Xã Tân Dân (TTYT h. Phú Xuyên)

4

17

01-M67

TYT Xã Sơn Hà (TTYT h. Phú Xuyên)

4

18

01-M68

TYT Xã Chuyên Mỹ (TTYT h. Phú Xuyên)

4

19

01-M69

TYT Xã Khai Thái (TTYT h. Phú Xuyên)

4

20

01-M70

TYT Xã Phúc Tiến (TTYT h. Phú Xuyên)

4

21

01-M71

TYT Xã Vân Từ (TTYT h. Phú Xuyên)

4

22

01-M73

TYT Xã Đại Xuyên (TTYT h. Phú Xuyên)

4

23

01-M74

TYT Xã Phú Yên (TTYT h. Phú Xuyên)

4

24

01-M75

TYT Xã Bạch Hạ (TTYT h. Phú Xuyên)

4

25

01-M76

TYT Xã Quang Lãng (TTYT h. Phú Xuyên)

4

26

01-M77

TYT Xã Châu Can (TTYT h. Phú Xuyên)

4

27

01-M78

TYT Xã Minh Tân (TTYT h. Phú Xuyên)

4

28

01-M79

TYT Xã Nam Tiến (TTYT h. Phú Xuyên)

4

XXVI

HUYỆN BA VÌ

1

01-822

BVĐK huyện Ba Vì

2

2

01-225

PKĐK Quảng Tây*

3

3

01-209

PKĐK khu vực Minh Quang (TTYT h. Ba Vì)

3

4

01-210

PKĐK khu vực Bất Bạt (TTYT h. Ba Vì)

3

5

01-211

PKĐK khu vực Tản Lĩnh (TTYT h. Ba Vì)

3

6

01-I01

TYT Thị trấn Tây Đằng (TTYT h. Ba Vì)

4

7

01-I03

TYT Xã Phú Cường (TTYT h. Ba Vì)

4

8

01-I04

TYT Xã Cổ Đô (TTYT h. Ba Vì)

4

9

01-I05

TYT Xã Tản Hồng (TTYT h. Ba Vì)

4

10

01-I06

TYT Xã Vạn Thắng (TTYT h. Ba Vì)

4

11

01-I07

TYT Xã Châu Sơn (TTYT h. Ba Vì)

4

12

01-I08

TYT Xã Phong Vân (TTYT h. Ba Vì)

4

13

01-I09

TYT Xã Phú Đông (TTYT h. Ba Vì)

4

14

01-I10

TYT Xã Phú Phương (TTYT h. Ba Vì)

4

15

01-I11

TYT Xã Phú Châu (TTYT h. Ba Vì)

4

16

01-I12

TYT Xã Thái Hòa (TTYT h. Ba Vì)

4

17

01-I13

TYT Xã Đồng Thái (TTYT h. Ba Vì)

4

18

01-I14

TYT Xã Phú Sơn (TTYT h. Ba Vì)

4

19

01-I15

TYT Xã Minh Châu (TTYT h. Ba Vì)

4

20

01-I16

TYT Xã Vật Lại (TTYT h. Ba Vì)

4

21

01-I17

TYT Xã Chu Minh (TTYT h. Ba Vì)

4

22

01-I18

TYT Xã Tòng Bạt (TTYT h. Ba Vì)

4

23

01-I19

TYT Xã Cẩm Lĩnh (TTYT h. Ba Vì)

4

24

01-I20

TYT Xã Sơn Đà (TTYT h. Ba Vì)

4

25

01-I21

TYT Xã Đông Quang (TTYT h. Ba Vì)

4

26

01-I22

TYT Xã Tiên Phong (TTYT h. Ba Vì)

4

27

01-I23

TYT Xã Thụy An (TTYT h. Ba Vì)

4

28

01-I24

TYT Xã Cam Thượng (TTYT h. Ba Vì)

4

29

01-I25

TYT Xã Thuần Mỹ (TTYT h. Ba Vì)

4

30

01-I26

TYT Xã Tản Lĩnh (TTYT h. Ba Vì)

4

31

01-I27

TYT Xã Ba Trại (TTYT h. Ba Vì)

4

32

01-I28

TYT Xã Minh Quang (TTYT h. Ba Vì)

4

33

01-I29

TYT Xã Ba Vì (TTYT h. Ba Vì)

4

34

01-I30

TYT Xã Vân Hòa (TTYT h. Ba Vì)

4

35

01-I31

TYT Xã Yên Bài (TTYT h. Ba Vì)

4

36

01-I32

TYT Xã Khánh Thượng (TTYT h. Ba Vì)

4

XXVII

HUYỆN PHÚC THỌ

1

01-826

BVĐK huyện Phúc Thọ

2

2

01-037

PKĐK Ngọc Tảo (TTYT h. Phúc Thọ)

3

3

01-I51

TYT Thị trấn Phúc Thọ (TTYT h. Phúc Thọ)

4

4

01-I52

TYT Xã Vân Hà (TTYT h. Phúc Thọ)

4

5

01-I53

TYT Xã Vân Phúc (TTYT h. Phúc Thọ)

4

6

01-I54

TYT Xã Vân Nam (TTYT h. Phúc Thọ)

4

7

01-I59

TYT Xã Võng Xuyên (TTYT h. Phúc Thọ)

4

8

01-I60

TYT Xã Thọ Lộc (TTYT h. Phúc Thọ)

4

9

01-I61

TYT Xã Long Xuyên (TTYT h. Phúc Thọ)

4

10

01-I62

TYT Xã Thượng Cốc (TTYT h. Phúc Thọ)

4

11

01-I63

TYT Xã Hát Môn (TTYT h. Phúc Thọ)

4

12

01-I64

TYT Xã Tích Giang (TTYT h. Phúc Thọ)

4

13

01-I65

TYT Xã Thanh Đa (TTYT h. Phúc Thọ)

4

14

01-I66

TYT Xã Trạch Mỹ Lộc (TTYT h. Phúc Thọ)

4

15

01-I67

TYT Xã Phúc Hòa (TTYT h. Phúc Thọ)

4

16

01-I68

TYT Xã Ngọc Tảo (TTYT h. Phúc Thọ)

4

17

01-I69

TYT Xã Phụng Thượng (TTYT h. Phúc Thọ)

4

18

01-I70

TYT Xã Tam Thuấn (TTYT h. Phúc Thọ)

4

19

01-I71

TYT Xã Tam Hiệp (TTYT h. Phúc Thọ)

4

20

01-I72

TYT Xã Hiệp Thuận (TTYT h. Phúc Thọ)

4

21

01-I73

TYT Xã Liên Hiệp (TTYT h. Phúc Thọ)

4

22

01-I74

TYT Xã Sen Phương (TTYT h. Phúc Thọ)

4

23

01-I75

TYT Xã Xuân Đình (TTYT h. Phúc Thọ)

4

XXVIII

HUYỆN QUỐC OAI

1

01-827

BVĐK huyện Quốc Oai

2

2

01-212

PKĐK khu vực Hoà Thạch (TTYT h. Quốc Oai)

3

3

01-K01

TYT Thị trấn Quốc Oai (TTYT h. Quốc Oai)

4

4

01-K02

TYT Xã Sài Sơn (TTYT h. Quốc Oai)

4

5

01-K03

TYT Xã Phượng Cách (TTYT h. Quốc Oai)

4

6

01-K04

TYT xã Yên Sơn (TTYT h. Quốc Oai)

4

7

01-K05

TYT Xã Ngọc Liệp (TTYT h. Quốc Oai)

4

8

01-K06

TYT Xã Ngọc Mỹ (TTYT h. Quốc Oai)

4

9

01-K07

TYT Xã Liệp Tuyết (TTYT h. Quốc Oai)

4

10

01-K08

TYT Xã Thạch Thán (TTYT h. Quốc Oai)

4

11

01-K09

TYT Xã Đồng Quang (TTYT h. Quốc Oai)

4

12

01-K10

TYT Xã Phú Cát (TTYT h. Quốc Oai)

4

13

01-K11

TYT Xã Tuyết Nghĩa (TTYT h. Quốc Oai)

4

14

01-K12

TYT Xã Nghĩa Hương (TTYT h. Quốc Oai)

4

15

01-K13

TYT Xã Cộng Hòa (TTYT h. Quốc Oai)

4

16

01-K14

TYT Xã Tân Phú (TTYT h. Quốc Oai)

4

17

01-K15

TYT Xã Đại Thành (TTYT h. Quốc Oai)

4

18

01-K16

TYT xã Phú Mãn (TTYT h. Quốc Oai)

4

19

01-K17

TYT Xã Cấn Hữu (TTYT h. Quốc Oai)

4

20

01-K18

TYT Xã Tân Hòa (TTYT h. Quốc Oai)

4

21

01-K19

TYT Xã Hòa Thạch (TTYT h. Quốc Oai)

4

22

01-K20

TYT Xã Đông Yên (TTYT h. Quốc Oai)

4

23

01-K21

TYT Xã Đông Xuân (TTYT h. Quốc Oai)

4

XXIX

HUYỆN THẠCH THẤT

1

01-828

BVĐK huyện Thạch Thất

2

2

01-213

Phòng khám đa khoa Yên Bình (TTYT Thạch Thất)

3

3

01-K51

TYT Thị trấn Liên Quan (TTYT Thạch Thất)

4

4

01-K52

TYT Xã Đại Đồng (TTYT h.Thạch Thất)

4

5

01-K53

TYT Xã Cẩm Yên (TTYT h.Thạch Thất)

4

6

01-K54

TYT Xã Lại Thượng (TTYT h.Thạch Thất)

4

7

01-K55

TYT Xã Phú Kim (TTYT h.Thạch Thất)

4

8

01-K56

TYT Xã Hương Ngải (TTYT h.Thạch Thất)

4

9

01-K57

TYT Xã Canh Nậu (TTYT h.Thạch Thất)

4

10

01-K58

TYT Xã Kim Quan (TTYT h.Thạch Thất)

4

11

01-K59

TYT Xã Dị Nậu (TTYT h.Thạch Thất)

4

12

01-K60

TYT Xã Bình Yên (TTYT h.Thạch Thất)

4

13

01-K61

TYT Xã Chàng Sơn (TTYT h.Thạch Thất)

4

14

01-K62

TYT Xã Thạch Hoà (TTYT h.Thạch Thất)

4

15

01-K63

TYT Xã Cần Kiệm (TTYT h.Thạch Thất)

4

16

01-K64

TYT Xã Hữu Bằng (TTYT h.Thạch Thất)

4

17

01-K65

TYT Xã Phùng Xá (TTYT h.Thạch Thất)

4

18

01-K66

TYT Xã Tân Xã (TTYT h.Thạch Thất)

4

19

01-K67

TYT Xã Thạch Xá (TTYT h.Thạch Thất)

4

20

01-K68

TYT Xã Bình Phú (TTYT h.Thạch Thất)

4

21

01-K69

TYT Xã Hạ Bằng (TTYT h.Thạch Thất)

4

22

01-K70

TYT Xã Đồng Trúc (TTYT h.Thạch Thất)

4

23

01-K71

TYT Xã Tiến Xuân (TTYT h.Thạch Thất)

4

24

01-K72

TYT Xã Yên Bình (TTYT h.Thạch Thất)

4

25

01-K73

TYT Xã Yên Trung (TTYT h. Thạch Thất)

4

XXX

HUYỆN THANH OAI

1

01-829

BVĐK huyện Thanh Oai

2

2

01-969

PKĐK trực thuộc Công ty cổ phần y dược 198*

3

3

01-048

PKĐK khu vực Dân Hòa (TTYT h. Thanh Oai)

3

4

01-L51

TYT Thị trấn Kim Bài (TTYT h. Thanh Oai)

4

5

01-L52

TYT Xã Cự Khê (TTYT h. Thanh Oai)

4

6

01-L53

TYT Xã Bích Hòa (TTYT h. Thanh Oai)

4

7

01-L54

TYT Xã Mỹ Hưng (TTYT h. Thanh Oai)

4

8

01-L55

TYT Xã Cao Viên (TTYT h. Thanh Oai)

4

9

01-L56

TYT Xã Bình Minh (TTYT h. Thanh Oai)

4

10

01-L57

TYT Xã Tam Hưng (TTYT h. Thanh Oai)

4

11

01-L58

TYT Xã Thanh Cao (TTYT h. Thanh Oai)

4

12

01-L59

TYT Xã Thanh Thùy (TTYT h. Thanh Oai)

4

13

01-L60

TYT Xã Thanh Mai (TTYT h. Thanh Oai)

4

14

01-L61

TYT Xã Thanh Văn (TTYT h. Thanh Oai)

4

15

01-L62

TYT Xã Đỗ Động (TTYT h. Thanh Oai)

4

16

01-L63

TYT Xã Kim An (TTYT h. Thanh Oai)

4

17

01-L64

TYT Xã Kim Thư (TTYT h. Thanh Oai)

4

18

01-L65

TYT Xã Phương Trung (TTYT h. Thanh Oai)

4

19

01-L66

TYT Xã Tân Ước (TTYT h. Thanh Oai)

4

20

01-L68

TYT Xã Liên Châu (TTYT h. Thanh Oai)

4

21

01-L69

TYT Xã Cao Dương (TTYT h. Thanh Oai)

4

22

01-L70

TYT Xã Xuân Dương (TTYT h. Thanh Oai)

4

23

01-L71

TYT Xã Hồng Dương (TTYT h. Thanh Oai)

4

1.2. Danh sách bệnh viện tuyến thành phố, trung ương tại các quận huyện Hà Nội

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ KCB BHYT BAN ĐẦU TUYẾN THÀNH PHỐ, TRUNG ƯƠNG

STT

Mã KCB

Tên cơ sở KCB

Hạng bệnh viện

I

QUẬN HOÀNG MAI

1

01-019

Viện Y học cổ truyền Quân đội

1

2

01-009

Bệnh viện Bưu Điện cơ sở 1

1

II

QUẬN ĐỐNG ĐA

1

01-912

Bệnh viện Châm cứu Trung ương

1

2

01-004

Bệnh viện đa khoa Đống Đa

2

3

01-925

Bệnh viện Lão khoa Trung ương

1

4

01-010

CTCP Bệnh viện Giao thông vận tải

III

QUẬN BA ĐÌNH

1

01-015

Bệnh viện Quân Y 354

1

2

01-056

Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai (cơ sở 1)

2

3

01-072

Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai (cơ sở 2)

2

4

01-003

Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn

1

IV

QUẬN CẦU GIẤY

1

01-007

Bệnh viện E

1

2

01-043

Bệnh viện 19-8

1

3

01-028

Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội

2

V

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

1

01-014

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

đặc biệt

2

01-001

Bệnh viện Hữu Nghị

1

3

01-047

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

1

4

01-006

Bệnh viện Thanh Nhàn

1

5

01-065

Bệnh viện Dệt May

2

6

01-879

Bệnh viện Bưu điện cơ sở 2

1

7

01-161

Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec*

2

VI

QUẬN HOÀN KIẾM

1

01-005

Bệnh viện hữu nghị Việt Nam- Cu Ba

2

VII

QUẬN THANH XUÂN

1

01-018

Viện Y học Phòng không - không quân

2

2

01-055

Bệnh viện Đại học Y Dược trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

1

3

01-087

Bệnh viện Than - Khoáng sản

2

4

01-930

Bệnh viện Phục hồi chức năng

2

5

01-062

Bệnh viện YHCT Bộ Công An

1

VIII

QUẬN LONG BIÊN

1

01-025

Bệnh viện đa khoa Đức Giang

1

2

01-250

Bệnh viện đa khoa Tâm Anh*

2

3

01-086

TTYT Hàng không

2

IX

QUẬN TÂY HỒ

1

01-075

Bệnh viện Tim Hà Nội (cơ sở 2)

1

2

01-139

Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc *

2

X

QUẬN HÀ ĐÔNG

1

01-016

Bệnh viện Quân y 103

1

2

01-816

Bệnh viện đa khoa Hà Đông

1

3

01-935

Bệnh viện YHCT Hà Đông

2

4

01-060

Bệnh viện Tuệ Tĩnh

2

5

01-259

Bệnh viện Nhi Hà Nội

1

XI

QUẬN BẮC TỪ LIÊM

1

01-071

Bệnh viện Nam Thăng Long

2

XII

QUẬN NAM TỪ LIÊM

1

01-097

Bệnh viện Thể thao Việt Nam

2

XIII

THỊ XÃ SƠN TÂY

1

01-819

Bệnh viện 105

1

2

01-831

Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

2

XIV

HUYỆN ĐÔNG ANH

1

01-031

Bệnh viện đa khoa Đông Anh

2

2

01-077

Bệnh viện Bắc Thăng Long

2

3

01-939

Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương

1

XV

HUYỆN SÓC SƠN

1

01-032

Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn

2

XVI

HUYỆN THANH TRÌ

1

01-013

Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp

1

2

01-029

Bệnh viện đa khoa Thanh Trì

2

XVII

HUYỆN ỨNG HOÀ

1

01-817

Bệnh viện đa khoa Vân Đình

2

XVIII

HUYỆN MỸ ĐỨC

1

01-188

Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức

2

2. Hạng bệnh viện là gì? Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025?

2.1. Hạng bệnh viện là gì?

Hiện nay quy định về hạng bệnh viện không có trong các văn bản pháp luật hiện hành, tuy nhiên trước đây hạng bệnh viện được quy định như sau căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 1 Thông tư 23/2005/TT-BYT:

QUY ĐỊNH CHUNG

"...

2. Mục đích của việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:

a) Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;

b) Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;

c) Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.

3. Số hạng đơn vị sự nghiệp y tế:

Các đơn vị sự nghiệp y tế được chia thành 5 hạng: Hạng đặc biệt (chỉ áp dụng đối với một số bệnh viện lớn), Hạng I, Hạng II và Hạng III và hạng IV."

Có thể hiểu, hạng bệnh viện là cơ sở để xác định các mục đích sau đây:

  • Hoàn chỉnh về tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật và chất lượng công tác;
  • Đầu tư phát triển các đơn vị sự nghiệp y tế trong từng giai đoạn thích hợp;
  • Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế;
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức trong ngành Y tế.

Như vậy, hạng bệnh viện là cách phân loại bệnh viện dựa trên các tiêu chí như quy mô, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, phạm vi hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế.

2.2. Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025?

Căn cứ Thông tư số 06/2024/TT-BYT:

Điều 2. Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.

2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

Như vậy, việc phân hạng bệnh viện quy định như sau:

  • Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
  • Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

3. Bệnh viện hạng 1 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 1 là gì mới nhất 2025?

3.1. Bệnh viện hạng 1 là gì?

Theo Mục 2 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:

Bệnh viện đa khoa hạng I là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UBND tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp.

Theo đó, Bệnh viện đa khoa hạng 1 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế hoặc UBND tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bệnh viện đa khoa hạng 1 có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, được trang bị hiện đại, có các chuyên khoa sâu, cơ sở hạ tầng phù hợp.

3.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 1 là gì mới nhất 2025?

Theo tiểu mục I Mục 2 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định Bệnh viện đa khoa hạng 1 có những chức năng, nhiệm vụ như sau:

  • Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:
    • Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú.
    • Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
    • Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc tỉnh, thành phố trưng cầu; khám giám định pháp y khi cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
  • Đào tạo cán bộ y tế:
    • Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc trên đại học, đại học và trung học
    • Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn.
  • Nghiên cứu khoa học về y học:
    • Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu về y học và ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc – Kết hợp với các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.
    • Nghiên cứu dịch tể học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu …
  • Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
    • Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các bệnh viện tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên môn nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
    • Kết hợp với các bệnh viện tuyến dưới thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.
  • Phòng bệnh:
    • Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
    • Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
  • Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Quản lý kinh tế trong bệnh viện:
    • Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện. Từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
    • Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.

4. Bệnh viện hạng 2 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?

Hạng bệnh viện là gì? Phân hạng bệnh viện ra sao mới nhất 2025? (ảnh 1)

Bệnh viện hạng 2 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?

4.1. Bệnh viện hạng 2 là gì?

Theo Mục 3 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:

Bệnh viện đa khoa hạng II là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các Ngành, có độ ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng III.

Theo đó, bệnh viện đa khoa hạng 2 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khu vực các huyện trong tỉnh và các Ngành, có độ ngũ cán bộ chuyên khoa cơ bản có trình độ chuyên môn sâu và có trang bị thích hợp đủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng 3.

4.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 2 là gì mới nhất 2025?

Theo Mục 1 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT quy định Bệnh viện đa khoa hạng 2 là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và có các nhiệm vụ sau:

  • Khám bệnh, chữa bệnh:
    • Bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo các chế độ chính sách Nhà nước quy định.
    • Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
  • Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế. Các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực trong thực hiện quy chế bệnh viện và quy định kỹ thuật bệnh viện.
  • Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người bệnh.
  • Chỉ đạo tuyến: Hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật. Tuyến trên có trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật cho tuyến dưới.
  • Phòng bệnh: Song song với khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện.
  • Hợp tác quốc tế: Theo đúng các quy định của Nhà nước.
  • Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện từng bước tổ chức thực hiện việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh trong bệnh viện.

5. Bệnh viện hạng 3 là gì? Nhiệm vụ bệnh viện hạng 3 là gì mới nhất 2025?

5.1. Bệnh viện hạng 3 là gì?

Theo Mục 4 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT có quy định như sau:

Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố và các Ngành có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân một huyện hoặc một số huyện, quận trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Ngành. Bệnh viện có đội ngũ cán bộ chuyên môn, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phù hợp.

5.2. Nhiệm vụ bệnh viện hạng 3 là gì mới nhất 2025?

Bệnh viện hạng III là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và có các nhiệm vụ sau:

  • Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:
    • Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.
    • Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước.
    • Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh thông thường về nội khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa.
    • Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu.
    • Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện.
  • Đào tạo cán bộ y tế:
    • Bệnh viện là cơ sở thực hành cho các trường lớp trung học y tế.
    • Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý chăm sóc sức khỏe ban đầu.
  • Nghiên cứu khoa học về y học:
    • Tổ chức tổng kết, đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu.
    • Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp Bộ và cấp Cơ sở.
    • Nghiên cứu áp dụng y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.
  • Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
    • Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (phòng khám đa khoa, y tế cơ sở) thực hiện các phác đồ chẩn đoán và điều trị).
    • Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế ở địa phương.
  • Phòng bệnh:
    • Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
    • Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.
  • Hợp tác quốc tế: Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân ngoài nước theo quy định của Nhà nước.
  • Quản lý kinh tế y tế:
    • Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí.
    • Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiệm y tế, đầu tư của nước ngoài, và các tổ chức kinh tế.
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện; từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Cách tính điểm xếp hạng bệnh viện ra sao?

Tại Điều 3 Thông tư 06/2024/TT-BYT, cách tính điểm xếp hạng bệnh viện được quy định như sau:

  • Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;
  • Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị

Lưu ý: Số liệu sẽ lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng.

Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị.

6.2. Quyết định xếp hạng bệnh viện có hiệu lực bao nhiêu năm?

Theo Điều 4 Thông tư 06/2024/TT-BYT, quyết định xếp hạng bệnh viện có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.

6.3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân (bao gồm bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế...) được chia thành mấy cấp?

Căn cứ Điều 104 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024) quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, tư nhân (bao gồm bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm y tế...) được chia thành 03 cấp chuyên môn kỹ thuật như sau:

  • Cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, chăm sóc sức khỏe ban đầu; quản lý bệnh tật, phục hồi chức năng tại cộng đồng;
  • Cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú tổng quát; đào tạo thực hành tổng quát, tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề;
  • Cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú chuyên sâu; đào tạo thực hành chuyên sâu; nghiên cứu, đào tạo liên tục chuyên sâu; chuyển giao kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.

6.4. Nguyên tắc của các cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh?

Các cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được tổ chức bảo đảm tính liên tục, liên thông trong cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo tình trạng, mức độ bệnh và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

  • Một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được xếp vào một cấp chuyên môn kỹ thuật; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được nhiệm vụ của cả 03 cấp chuyên môn kỹ thuật thì được xếp vào cấp chuyên sâu; trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được nhiệm vụ của cấp ban đầu và cấp cơ bản thì được xếp vào cấp cơ bản;
  • Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp nào phải tập trung thực hiện các nhiệm vụ của cấp đó và được thực hiện kỹ thuật chuyên môn của cấp khác nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; thực hiện nhiệm vụ của cấp chuyên môn kỹ thuật khác phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

6.5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp vào cấp chuyên môn kỹ thuật theo các tiêu chí nào?

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được xếp vào cấp chuyên môn kỹ thuật theo các tiêu chí sau đây:

  • Năng lực cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn;
  • Năng lực tham gia đào tạo thực hành y khoa;
  • Năng lực tham gia hỗ trợ kỹ thuật cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;
  • Năng lực nghiên cứu khoa học về y học.