Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe B1 mới nhất 2025?
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe B1 mới nhất 2025?

1. Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe B1 mới nhất 2025?

1.1. Điều kiện thi bằng B1 mới nhất

Theo quy định mới nhất năm 2025, bằng B1 vẫn được phép lái xe máy và các loại xe sau:

  • Xe mô tô ba bánh;
  • Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

Điều kiện thi bằng lái B1 là đủ 18 tuổi trở lên và đảm bảo sức khỏe lái xe.

Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì thi bằng lái xe máy cần đạt điều kiện về độ tuổi và sức khỏe, cụ thể:

“Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

… b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng”.

1.2. Thủ tục, hồ sơ thi bằng B1 đầy đủ mới nhất

  • Bước 1: Đăng ký thi

Cá nhân có nhu cầu thi bằng lái xe máy phải nộp đủ 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm đào tạo và thi sát hạch lái xe. Cá nhân có thể nộp hồ sơ cho trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe thuận tiện gần nhất mà không bắt buộc phải nộp hồ sơ cho trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe nơi cư trú.

Để thi bằng lái xe hạng C, theo Điều 15 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, người thi bằng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

  • Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 35/2024/TT-BGTVT

PHỤ LỤC XI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Ảnh màu 3 cm x 4 cm chụp không quá 06 tháng

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH
ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi:..............................................................................

Tôi là:..............................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ....................................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc Căn cước: ..........................................................................

hoặc Hộ chiếu số.......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ........................................

Đã có giấy phép lái xe số:.......................................hạng................................................

do:............................................................................................ cấp ngày: ..... /..... / .......

Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: .......

Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □ không □

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

.................., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

  • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước ngoài).

Ngoài ra, nếu người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt mà muốn học bằng lái xe máy thì lập 01 bộ hồ sơ chỉ cần giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

  • Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của người học lái xe, Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe sẽ lập danh sách học viên rồi gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để chuẩn bị tổ chức sát hạch cho người học lái xe.
  • Bước 3: Tham gia thi sát hạch lái xe
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe B1 mới nhất 2025?
Chi tiết điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe B1 mới nhất 2025?

2. Thời hạn sử dụng bằng lái xe máy hạng B1 là bao lâu mới nhất 2025?

Bằng lái xe máy B1 hiện nay đều được quy định sử dụng vô thời hạn.

Theo Khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại giấy phép lái xe có quy định như sau về thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B1:

5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:

a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Như vậy, bằng lái xe máy hiện nay trong đó có bằng B1 đều được quy định sử dụng vô thời hạn.

3. Lái xe máy tham gia giao thông phải mang theo giấy tờ gì?

Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các giá tờ cần mang theo khi tham gia giao thông như sau:

"Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều này. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

c) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

d) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:

a) Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

c) Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

d) Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

đ) Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

4. Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này.

5. Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, lái xe máy khi tham gia giao thông cần phải mang theo các giấy tờ như sau:

  • Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực

  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

  • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Lái xe máy tham gia giao thông phải mang theo giấy tờ gì?
Lái xe máy tham gia giao thông phải mang theo giấy tờ gì?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Người cao tuổi có được phép thi lấy bằng lái xe ô tô hay không?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 đã quy định rõ, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

Đồng thời, Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, độ tuổi được cấp giấy phép lái xe của từng hạng đã được quy định cụ thể như sau:

Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

Như vậy, căn cứ các quy định trên thì pháp luật hiện nay không có quy định giới hạn độ tuổi cao nhất đối với người thi bằng lái xe ô tô, nếu người lái xe đáp ứng đủ các điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại xe thì vẫn có thể thi sát hạch để xin cấp bằng.

Lưu ý: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

4.2. Việc thi sát hạch để cấp bằng lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu?

Theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 61 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 đã quy định rõ như sau:

Điều 61. Sát hạch lái xe

…

3. Hoạt động sát hạch lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe; hoạt động sát hạch lái xe mô tô thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe hoặc tại sân tập lái đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, kỹ thuật. Hoạt động sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

4. Trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe; phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; phải sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin và phải chia sẻ ngay kết quả và dữ liệu giám sát quá trình sát hạch đến cơ quan quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, cơ quan quản lý về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để giám sát.

…

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.

4.3. Bao nhiêu tuổi hết hạn chạy xe hạng C?

Theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 pháp luật chỉ quy định độ tuổi tối thiểu để lái xe hạng C là 21 tuổi và không hề có quy định về độ tuổi tối đa với hạng xe này, Từ đó, có thể kết luận, pháp luật không hề quy định về độ tuổi tối đa để lái xe hạng C.

4.4. Bằng FC bao nhiêu tuổi thì hết hạn?

Theo quy định tại Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024 trong trường hợp người có bằng lái xe FC được cấp trước ngày 01/01/2025 chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định thì tiếp tục điều khiển các loại xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Còn đối với trường hợp người có bằng lái xe FC được cấp trước ngày 01/01/2025 có nhu cầu đổi, cấp lại thì bằng lái xe FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.

4.5. Việc đào tạo, nâng hạng giấy phép lái xe được thực hiện với những đối tượng nào?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã nêu rõ, việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:

  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D1 hoặc lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D1 lên hạng D2 hoặc lên hạng D;
  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D2 lên hạng D;
  • Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng BE, từ hạng C1 lên hạng C1E, từ hạng C lên hạng CE, từ hạng D1 lên hạng D1E, từ hạng D2 lên hạng D2E, từ hạng D lên hạng DE.

4.6. Bằng lái xe A1 có được lái xe 175 cm3 không?

Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại giấy phép lái xe như sau:

"Điều 57. Giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;"

Như vậy, bằng lái xe A1 chỉ được điều khiển xe gắn máy từ 125 cm3 trở xuống.

4.7. Người đủ 16 tuổi có được cấp bằng lái xe gắn máy không?

Từ ngày 01/01/2025 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 bắt đầu có hiệu lực, độ tuổi lái xe máy được quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật này như sau:

"Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

Như vậy người đủ 16 tuổi không được cấp bằng lái xe máy, người đủ 18 tuổi trở lên mới được cấp bằng lái xe máy.